Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Những cơ hội và thách thức về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương

2 Những cơ hội và thách thức về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nhà nước và các tỉnh, thành phố đang thực thi các chính sách hỗ trợ khuyến khích

phát triển chăn ni theo hướng trang trại cơng nghiệp như chính sách về đầu tư, tín

dụng, đất đai và thuế. Điều này sẽ là cơ hội lớn cho ngành chăn nuôi và thức ăn chăn

nuôi tại Việt Nam.

Bên cạnh những cơ hội, Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương cũng

đứng trước những thách thức như:

- Ngành chăn nuôi của các doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh gay gắt

từ các doanh nghiệp nước ngoài về về giá cả và chất lượng sản phẩm. Với cơ cấu các

sản phẩm của Công ty như hiện tại sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, tăng doanh thu

kinh doanh.

- Sự gia tăng các đối thủ cạnh tranh của Công ty ở tỉnh Thái Nguyên và các thị trường

tiêu thụ truyền thống của Công ty.

3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương

3.3.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương đang họat động trong môi trường

cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nếu khơng có tầm nhìn và chiến lược phù hợp, chắc

chắn Cơng ty sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh. Hiện tại, Cơng ty chưa xây dựng

được chiến lược kinh doanh của mình theo đúng nghĩa của nó, các phản ứng chiến

lược của Cơng ty chủ yếu dựa vào sự nhạy cảm, trực quan hay dự đốn của Lãnh đạo

Cơng ty.

Do chưa đánh giá hết tầm quan trọng và sự nhận thức về chiến lược kinh doanh chưa

đầy đủ nên Công ty chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh đối với Công ty. Việc

xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp là hết sức quan trọng và cần thiết, giúp cho

Cơng ty có sự chủ động, linh hoạt đối với quá trình hoạt động SXKD trong những năm

tới. Trên cơ sở nguồn lực sẵn có, phân tích mơi trường vĩ mơ, cạnh tranh ngành, sự

cạnh tranh của các đối thủ… thì Cơng ty nên lựa chọn chiến lược kinh doanh là tập

trung cải thiện vị thế cạnh tranh trên thị trường Thái Nguyên và các tỉnh

miền núi phía Bắc



71



Để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện của mình, Cơng ty

cần phân tích những yếu tố cơ bản sau đây:

- Phân tích nội bộ Cơng ty: Chiến lược kinh doanh chỉ có thể thực hiện có hiệu qủa khi

nó được xây dựng căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh thực tế của Cơng ty. Việc phân tích

này còn là cơ sở để so sánh với các đối thủ cạnh tranh, tìm ra những mặt mạnh, mặt

yếu của Cơng ty so với đối thủ cạnh tranh.

Phân tích nội bộ Cơng ty: bao gồm việc phân tích thực lực hiện tại và triển vọng đạt

được về các yếu tố trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ, năng lực trình độ của

cán bộ quản lý, người lao động, năng lực tổ chức, vốn và khả năng huy động vốn, các

mối quan hệ, hệ thống kênh phân phối…Phải tiến hành đánh giá và làm rõ được những

vấn đề cơ bản về quy mô và năng lực của Công ty. Đặc biệt khi phân tích đối với các

kênh phân phối, phải trả lời các câu hỏi: Các kênh phân phối có phù hợp không? Cần

thực hiện các kênh phân phối và đưa ra các hình thức tiếp thị như thế nào để nâng cao

hiệu quả tiêu thụ TACN.

- Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô: Phân các điều kiện kinh tế vĩ mơ cần đặc biệt

quan tâm phân tích xu hướng phát triển về ngành chăn nuôi và TACN trên toàn quốc

và khu vực trong một khoảng thời gian nhất định. Ngồi ra, phân tích các điều kiện

kinh tế vĩ mơ cần phải phân tích xu hướng và mức biến động của lãi suất ngân hàng,

các thể chế tài chính tín dụng liên quan đến khả năng vay vốn, các chính sách của nhà

nước liên quan đến phát triển ngành chăn ni và TACN. Phân tích xu hướng phát

triển thị trường lao động và các thị trường liên quan.

- Phân tích các đối thủ cạnh tranh: Trên thị trường hiện nay, xuất hiện nhiều công ty,

doanh nghiệp tham gia kinh doanh cùng lĩnh vực và sản phẩm của Công ty. Trên địa

bàn tỉnh Thái Nguyên, các đối thủ cạnh tranh chính của Cơng ty như Cơng ty Cổ phần

vật tư chăn nuôi thú y Thái Nguyên, Công ty cổ phần Việt Pháp, Công ty TNHH thức

ăn chăn nuôi Đại Minh. Do vậy, để có được ưu tế canh tranh Công ty cần hiểu rõ thông

tin về các đối thủ cạnh tranh để phát huy những thế mạnh và khắc phục những điểm

yếu của mình.



72



Phân tích các đối thủ cạnh tranh cần tập trung phân tích các nội dung như khi phân tích

nội bộ để làm cơ sở so sánh, các nội dung cụ thể như: Thực lực các đối thủ cạnh tranh

về các mặt tài chính, trình độ quản lý, tổ chức SXKD, sản lượng, doanh thu; Chiến

lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, thị trường hoạt động, các loại hình sản phẩm chủ

yếu, giá thành sản xuất, các kênh phân phối; Các lợi thế khác như sự bảo trợ của các tổ

chức, cá nhân, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế khác, uy tín của đối thủ cạnh

tranh trên thị trường.

Điều quan trọng là sau khi phân tích các đối thủ cạnh tranh cơng ty phải tiến hành

phân loại các đối thủ cạnh tranh như các đối thủ cạnh tranh nguy hiểm, các đối thủ

cạnh tranh ngang sức và đối thủ cạnh tranh yếu hơn, việc phân loại đối thủ cạnh tranh

sẽ giúp cho Cơng ty có chiến lược hợp lý khi tham gia vào thị trường tiêu thụ. Tuy

nhiên Công ty cũng cần phải nhận thức rằng các đối thủ cạnh tranh không phải lúc nào

cũng đối lập nhau mà trong một chừng mực nào đó có các đối thủ cạnh tranh có thể

liên kết , tạo một môi trường kinh doanh năng động.

Sau khi phân tích đầy đủ các nội dung trên, tiến hành phân tích theo mơ hình ma trận

SWOT (S: điểm mạnh, W: điểm yếu, O: cơ hội và T: thách thức). Từ đó Cơng ty mới

bắt đầu xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm: Chiến lược cấp Công ty, chiến lược

cấp bộ phận, chiến lược sản sản phẩm.

- Chiến lược chung của Công ty cần xác định rõ các mục tiêu trước mắt và nhịp độ

tăng trưởng trong thời gian tới (giai đoạn 2018 - 2022 ) về doanh thu, lợi nhuận, công

tác nhân sự, mở rộng thị phần, bảo đảm việc làm và thu nhập của người lao động.

Trong giai đoạn 2018 – 2022, Công ty cần cố gắng đạt mức tăng trưởng doanh thu

15%, chi phí giảm 5%, lợi nhuận tăng 20%, hàng năm tuyển thêm 3 – 5 lao động trình

độ cao cho bộ phận kinh doanh và marketing.

Chiến lược chung cũng phải đề ra các phương hướng và thách thức để đạt được những

mục tiêu đã đề ra. Vì lĩnh vực họat động của Công ty chủ yếu kinh doanh TACN nên

chiến lược thị trường của Công ty cần chú trọng đến công tác họat động marketing, mở

rộng các mối quan hệ với khách hàng lớn, khách hàng truyền thống, làm cơ sở cho



73



việc mở rộng thị trường, chiến lược thị trường cũng phải xác rõ định khu vực địa lý mà

doanh nghiệp muốn tham gia.

Chiến lược kinh doanh của Công ty cần xác định rõ mức độ quy mô phù hợp với năng

lực của mình để đảm bảo ưu thế cạnh tranh và tính kinh tế trong kinh doanh. Với tình

hình thực tế của Cơng ty hiện nay thì chiến lược chính của Công ty nên tập trung về

tăng thị phần tiêu thụ tại các thị trường truyền thống như Thái Nguyên, Tuyên Quang,

Bắc Cạn.

Thực hiện tốt việc xây dựng chiến lược kinh doanh sẽ góp phần nâng cao hiệu qủa

SXKD của Cơng ty theo mong đợi như tạo cho Cơng ty có một chiến lược phát triển

ổn định trong dài hạn, tạo được sự chủ động trong quá trình hoạt động SXKD của

Cơng ty. Có chiến lược phát triển phù hợp sẽ tạo cho Công ty thu hút được nhiều

khách hàng hơn, doanh thu ngày càng lớn hơn. Chiến lược phù hợp sẻ đảm bảo cho

Công ty sử dụng lao động hợp lý hơn và nâng cao được đời sống của người lao động.

3.3.2 Xây dựng các phương án nhằm tăng doanh thu

Trong những năm qua, doanh thu của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà

Dương tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, tốc độ tăng của doaanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng

của chi phí. Điều này làm cho tỷ suất lợi nhuận của của Công ty không cao, hiệu quả

kinh doanh không được như mong đợi. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,

Công ty cần phải thực hiện các biện pháp tăng doanh thu. Doanh thu tăng là cơ sở để

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty nhưng muốn tăng doanh thu, Công

ty phải áp dụng các giải pháp đồng bộ. Để đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu giai

đoạn 2018 – 2022 như đã đề cập ở trên, Công ty phải đẩy mạnh các biện pháp tăng

doanh thu. Với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh, trước hết Cơng ty

phải có chất lượng, giá thành hợp lý có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp

khác trong ngành. Tiếp đến, Cơng ty cũng phải có các chính sách phù hợp ở khâu tiêu

thụ, nghiên cứu nhu cầu thị trường...

3.3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại (chính sách bán chịu) hợp lý

Tại Công ty Thái Hà Dương chưa xây dựng chính sách tín dụng thương mại. Điều này

ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu. Trong giai đoạn tới, Cơng ty cần thiết xây dựng chính



74



sách này nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng doanh thu hàng năm 15% như đã xác định.

Quyết định chính sách tín dụng thương mại gắn liền với việc đánh đổi giữa chi phí liên

quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hố. Nếu khơng bán

chịu hàng thì Cơng ty sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận, giảm hiệu quả

sản xuất kinh doanh. Nếu bán chịu q nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng và nguy

cơ phát sinh nợ khó đòi, rủi ro do khơng thu hồi được nợ cũng gia tăng. Khoản phải thu

của Công ty phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá

cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu. Trong đó, chính sách bán chịu

là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và doanh thu của Công ty.

Khi xây dựng chính sách tín dụng thương mại, Cơng ty cần chú ý các vấn đề sau:

- Quyết định tiêu chuẩn tín dụng thương mại hợp lý: Tiêu chuẩn tín dụng thương mại là

tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được Cơng ty chấp nhận bán

chịu các sản phẩm của Công ty. Công ty cần thiết lập chính sách tín dụng thương mại hợp

lý, phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Việc phân tích uy tín tài chính của khách hàng

giữ vai trò quan trọng trong việc ra các quyết định về tiêu chuẩn bán chịu, từ đó quyết

định có nên bán chịu cho khách hàng hay khơng. Phân tích uy tín tài chính của khách

hàng trong quyết định bán chịu cần bắt đầu từ việc thu thập một cách đầy đủ nhất thơng

tin về khách hàng bằng nhiều hình thức khác nhau; phân tích các thơng tin thu thập được

để đưa ra các nhận định về uy tín tín dụng của khách hàng; quyết định các điều kiện bán

chịu cụ thể đối với khách hàng.

- Xây dựng các điều khoản tín dụng thương mại: Điều khoản tín dụng thương mại là

điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng

nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép. Các điều khoản bán chịu cần

đạt tới sự cân bằng thích hợp. Các điều khoản tín dụng thương mại (bán chịu) của

Công ty nên bao gồm:

+ Thời hạn bán chịu: Khi xác định thời hạn cấp tín dụng, Cơng ty cần cân nhắc tới rủi

ro do khách hàng không trả tiền. Khách hàng ở những vùng xa, có mức độ rủi ro cao

hay khả năng thanh tốn kém thì Cơng ty nên giảm bớt thời hạn tín dụng

để giảm rủi ro.



75



+ Chính sách chiết khấu: Khi cấp tín dụng thương mại (bán chịu) cho khách hàng thì

Cơng ty sẽ bị chậm trễ trong việc thu tiền, do đó Cơng ty thường phải tính giá cao hơn

giá thanh tốn ngay. Để khuyến khích khách hàng thanh tốn sớm, Cơng ty nên đề ra

chính sách chiết khấu thanh tốn bao gồm tỷ lệ chiết khấu thanh toán và thời hạn chiết

khấu. Tỉ lệ chiết khấu thanh toán là tỉ lệ phần trăm trên doanh số chiết khấu cho những

giao dịch mua hàng bằng tiền. Thực hiện chiết khấu sẽ khuyến khích khách hàng thanh

toán sớm các hoá đơn mua hàng. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian trong đó các

khoản tín dụng phải thanh toán để được hưởng chiết khấu. Khách hàng thanh tốn

nhanh Cơng ty nên áp dụng tỷ lệ chiết khấu lớn và ngược lại.

- Tính tốn hiệu quả của chính sách tín dụng thương mại: Thực chất là so sánh giữa

các chi phí phát sinh khi bán chịu với lợi nhuận mà chúng mang lại như đã trình bày.

Điều quan trọng nhất ở đây là Công ty cần phải gắn một cách chặt chẽ việc bán chịu

với các chính sách thu hồi nợ đã nêu trên và các hình thức chiết khấu, giảm giá phù

hợp, mềm dẻo, linh hoạt nhằm giúp cho Cơng ty nhanh chóng thu lại phần vốn bị

chiếm dụng, tăng khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, đẩy mạnh tốc độ luân

chuyển vốn ngắn hạn.

Khi xây dựng chính sách bán chịu Cơng ty cần chú ý việc bán chịu sẽ làm tăng thêm

chi phí cho khoản phải thu khách hàng. Do đó, khi quyết định bán chịu, Cơng ty cần

tính tốn các khoản chi phí này cộng thêm vào giá bán để có thể hồn phí và bảo đảm

cho Cơng ty có được mức lãi hợp lý. Mức độ rủi ro làm tăng các khoản nợ khó đòi phụ

thuộc vào tình hình tài chính của khách hàng. Bởi vậy, chỉ nên bán chịu đối với khách

hàng có đủ khả năng trả nợ. Đối với khách hàng mua khối lượng lớn, việc bán chịu

càng phải thận trọng. Bởi vì, nếu gặp rủi ro khách hàng bị phá sản không trả được nợ

sẽ làm ảnh hưởng nghiệm trọng đến tình hình tài chính của Cơng ty.

3.3.2.2 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý

Hiện tại, Cơng ty đang thực hiện chính sách giá cả theo giá ủy quyền của nhà sản xuất

mà chưa nghiên cứu một chính sách giá phù hợp đối với các kênh phân phối. Giá bán

là một yếu tố có quan hệ chặt chẽ với doanh thu. Việc xác định giá bán hợp lý là một

giải pháp tốt để tăng nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hố, tăng nhanh vòng quay vốn, từ

đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, trong giai đoạn tới cơng ty cần



76



phải xây dựng một chính sách giá linh hoạt, mềm dẻo căn cứ vào giá thành sản xuất

của Công ty, giá bán của các sản phẩm cùng loại của các hãng cạnh tranh và quan hệ

cung cầu trên thị trường.

Một trong những yếu tố quan trọng trong chính sách giá là tỷ lệ hoa hồng đại lý. Trong

hợp đồng với các đại lý của Công ty cần quy định cụ thể về tỷ lệ chiết khấu đối với các

đại lý. Tùy theo từng hợp đồng có thể quy định tỷ lệ hoa hồng theo doanh số tháng

hoặc q. Ngồi ra, Cơng ty còn có thể quy định về mức hoa hồng theo cả doanh số

tháng và quý đó. Trong trường hợp nhà phân phối đạt chỉ tiêu doanh thu trong một số

tháng nhất định hoặc theo năm thì Cơng ty có thể quy định về mức hoa hồng được

nhận thêm. Phương thức nhận hoa hồng cũng là một trong những vấn đề mà Công ty

cần phải lưu ý. Cần quy định rõ hoa hồng sẽ được tính bằng theo tỷ lệ phần trăm hoặc

con số cụ thể. Trong thực tiễn kinh doanh, có 2 phương thức nhận hoa hồng là hoa

hồng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào hóa đơn bán hàng (khơng được nhận bằng tiền)

hoặc hoa hồng sẽ được nhận bằng tiền. Dù áp dụng hình thức trả hoa hồng như thế nào

thì cũng phải theo nguyên tắc khuyến khích các đại lý và đảm bảo tiết kiệm chi phí cho

Cơng ty.

3.3.2.3 Chính sách khách hàng

Công ty Thái Hà Dương chưa xây dựng chính sách khách hàng một cách bài bản, do

đó chưa tạo ra được sự đột phá trong tăng trưởng doanh thu. Khách hàng là đối tác

quan trọng nhất của Công ty, Cơng ty kinh doanh có hiệu quả hay khơng phụ thuộc rất

lớn vào khách hàng. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty nên xây dựng

một chính sách khách hàng rõ ràng, bài bản, đảm bảo sự gia tăng doanh thu. Trong

chính sách khách hàng cần đề cập đến các nội dung sau nhằm tăng doanh thu và uy tín

cho doanh nghiệp:

- Tổ chức hội nghị khách hàng hàng kỳ (ít nhất một năm một lần) để nghe ý kiến phản

hồi trực tiếp từ các đại lý, nhà phân phối, các khách hàng khác. Từ đó, Cơng ty sẽ có

các chính sách phù hợp. Đồng thời các đại lý, các nhà phân phối phải có biểu mẫu để

khách hàng đóng góp ý kiến, từ đó thu thập ý kiến của khách hàng về chất lượng sản

phẩm của Cơng ty, nắm bắt được chính xác nhu cầu và yêu cầu của thị trường đối với



77



các sản phẩm của Cơng ty, Cơng ty có thể điều chỉnh các kế hoạch sản xuất kinh

doanh cho phù hợp, đạt hiệu quả cao.

- Xây dựng chính sách thưởng doanh thu cho các đại lý nhằm khuyến khích các khách

hàng gia tăng tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty và duy trì thường xuyên mối quan hệ với

Công ty. Điều này, một mặt giúp Công ty tăng doanh thu, mặt khác giúp Cơng ty giảm

thiểu các chi phí liên quan đến giao hàng và thu hồi nợ.

- Luôn luôn trân trọng tiếp nhận ý kiến đóng góp của khách hàng và coi đó là sự trợ

giúp quý báu để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của Công ty.

- Công ty cần xem xét các yêu cầu của khách hàng nhằm hiểu rõ yêu cầu của khách

hàng và khả năng Cơng ty có đủ điều kiện đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng để kịp

thời giải quyết mọi tình huống phát sinh so với nội dung hợp đồng hay không. Để làm

được điều này Công ty cần phải:

+ Xây dựng quy trình xem xét các quá trình liên quan đến của khách hàng bao gồm lập

văn bản các yêu cầu đặt hàng của khách hàng; xác định khả năng đáp ứng yêu cầu đặt

hàng của Công ty; xác định thủ tục giải quyết các vấn đề phát sinh so với nội dung hợp

đồng; tổ chức triển khai thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng tiến độ.

+ Lập hồ sơ xem xét hợp đồng và hồ sơ này được lưu trữ làm cơ sở trong quá trình

thực hiện hợp đồng (và giải quyết các khiếu nại nếu có từ phía khách hàng).

Nếu thực hiện được như vậy, Công ty sẽ chủ động trong việc cung ứng hàng hoá cho

khách hàng theo đúng nội dung hợp đồng và có phương án giải quyết kịp thời các tình

huống bất thường phát sinh.

3.2.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ, xây dựng các kênh phân phối

Để đạt mục tiêu tăng trưởng doanh thu hàng năm 15%, thị phần tại các thị trường

truyền thống tăng thêm 1% mỗi năm, Công ty phải có chính sách phù hợp để tăng sản

lượng bán ra, mở rộng thị trường tiêu thụ và thu được lợi nhuận cao. Các giải pháp cần

tập trung là:



78



- Xây dựng hệ thống phân phối đủ mạnh để áp dụng chính sách giá bán thống nhất,

tiếp tục củng cố thị trường truyền thống, có cơ chế thích hợp để đẩy mạnh tiêu thụ

TACN theo nhu cầu của thị trường, tìm kiếm cơ hội để đưa các sản phẩm TACN thâm

nhập sâu hơn vào các thị trường trên. Hiện nay Công ty Thái Hà Dương đang sử dụng

kênh phân phối truyền thống thông qua các đại lý bán lẻ. Quan hệ mua bán giữ các

thành viên trong kênh được hình thành một cách ngẫu nhiên. Theo cơ chế thị trường tự

do, mạng lưới kênh phân phối của Công ty Thái Hà Dương hoạt động vì mục tiêu của

họ chứ khơng phải vì mục tiêu chung của cả cơng ty. Họ có thể mua hàng hóa từ bất kì

người bán nào. Cơng ty cần phát triển các hình thức kênh phân phối mới để thực hiện

các chức năng phân phối hiệu quả hơn và đạt thành công lớn hơn như mở chi nhánh

của Công ty tại các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Cao Bằng và mở thêm 2 –

3 chi nhánh tại Thái Nguyên trong năm 2019 nhằm phân phối trực tiếp sản phẩm tới

các khách hàng. Các năm tiếp theo, Công ty nên nghiên cứu mở thêm 1-2 chi nhánh

mới tại các tỉnh này. Hồn thiện cơng tác tổ chức kênh phân phối cho phép Công ty

thiết lập kênh phân phối tối ưu, hỗ trợ trực tiếp cho các thành viên trong kênh và đảm

bảo thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kênh. Ngoài ra, hoàn thiện quy trình thiết

kế kênh phân phối cũng là nhiệm vụ quan trọng.

- Hồn thiện chính sách quản trị kênh phân phối của Cơng ty: Hồn thiện cơng tác

tuyển chọn thành viên kênh phân phối như hoàn thiện chỉ tiêu lựa chọn đại lý, hoàn

thiện thủ tục lựa chọn đại lý, hoàn thiện hệ thống dòng thơng tin quản lý kênh phân

phối. Xây dựng các đại lý, cửa hàng bán lẻ ở khu vực đang sử dụng sản phẩm của các

doanh nghiệp khác, tạo cho khách hàng có thêm cơ hội tiếp cận với sản phẩm của

Công ty. Đẩy mạnh xúc tiến bán hàng tại các thị trường truyền thống ở Thái Nguyên,

Tuyên Quang, Bắc Cạn. Mở rộng thị trường tiêu thụ vào các tỉnh phía bắc lân cận tỉnh

Thái Nguyên như Lạng Sơn, Cao Bằng.

Công tác tuyển chọn thành viên kênh phân phối cần chú ý các vấn đề sau:

+ Yêu cầu lựa chọn đại lý: Khả năng tài chính-thanh tốn; sản lượng tiêu thụ tối thiểu;

uy tín - đạo đức kinh doanh.



79



+ Chính sách hỗ trợ cho đại lý: Cơng ty cần hồn thiện hỗ trợ, khuyến khích thành

viên kênh cũng là một trong những công tác nhằm thúc đẩy hồn thiện q trình phân

phối và tiêu thụ sản phẩm. Cơng ty cần cải thiện các chính sách như: hỗ trợ thành viên

kênh; hồn thiện chính sách thưởng cho thành viên kênh; đào tạo và khuyến khích

nhân viên bán hàng tại các kênh phân phối.

Sau khi các kênh phân phối của Công ty Thái Hà Dương đã được lựa chon, vấn đề

quan trọng là phải điều hành hoạt động của chúng. Quản lý phân phối hàng ngày liên

quan đến việc tiếp nhận, xử lý đơn đặt hàng của Công ty Thái Hà Dương. Quản lý

kênh trong Công ty dài hạn là xây dựng những chính sách thúc đẩy thành viên kênh

hợp lý, sử dụng các công cụ marketing hốn hợp khác trong quản lý kênh một cách có

hiệu quả nhất. Đánh giá được hoạt động của từng thành viên kênh phân phối cảu Công

ty Thái Hà Dương và đưa ra những chính sách quản lý mới trong Cơng ty.

- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Trong điều kiện nề kinh tế thị trường

hiện nay, hoạt động kinh doanh của Công ty không thể tách rời khỏi thị trường. Để

chiếm lĩnh được thị trường đòi hỏi Cơng ty phải năm bắt được thơng tin của tồn bộ

thị trường sản phẩm, trong đó phải xác định được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu

dùng. Các thông tin này muốn có được phải thơng qua việc thực hiện các cơng tác

nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu thị trường có thể thực hiện thông qua một số

cách sau:

+ Cử cán bộ đi nghiên cứu thực tế để khảo sát điều tra thị trường thực tế, đặc biệt là đi

đến từng thị trường cụ thể để tìm hiểu tập tính, thói quen, động cơ mua hàng, hành vi

ứng xử của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty và với các sản phẩm của các đối

thủ canh tranh. Công việc này đặc biệt quan trọng đối với những khu vực thị trường

mới mà Công ty muốn tham nhập. Các cán bộ được cử đi nghiên cứu thị trường là các

cán bộ thuộc phòng kinh doanh hoặc bộ phận marketing. Việc cử cán bộ đi nghiên cứu

thị trường cần được thưc hiện thường xuyên tại Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Cạn

đặc biệt là tại các tỉnh mà Cơng ty có kế hoạch mở rộng thị trường như Lạng

Sơn, Cao Bằng.



80



+ Thu thập thông tin từ các đại lý. Các đại lý là nơi trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

và là nơi khách hàng có những phản ứng về những sản phẩm họ quan tâm và mua nó.

Do đó thơng qua các đại lý để thu thập thông tin về phản ánh của khách hàng là rất cần

thiết, thông tin từ các đại lý sẽ rất có ích cho Cơng ty trong việc điều chỉnh, thay đổi

sản phảm nhằm đáp ứng kịp thời sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng.

+ Thu thập thông tin từ hội nghị khách hàng: Hội nghị khách hàng khơng những giúp

cho khách hàng có cơ hội gặp gỡ trao đổi kinh nghiệm với nhau mà còn giúp cho Cơng

ty Thái Hà Dương có thể thông báo và quảng bá những sản phẩm mới mà Công ty sẽ

đưa ra thị trường sắp tới. Đồng thời cũng là dịp Công ty thu thập được những thông tin

phản hồi từ phía người tiêu dùng của các đại lý và ghi lại những đóng góp, những ý

kiến của các đại lý cho Công ty về sản phẩm. Công ty cần thiết kế mẫu phiếu thu thập

thông tin cho phù hợp.

- Thành lập bộ phận marketing: Để có thể mở rộng được thị trường tiêu thụ, điều mà

Công ty cần phải làm là tạo lập hình ảnh của mình. Cơng ty nên có bộ phận marketting

chun trách, đảm nhiệm các công việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, dự báo nhu cầu

thị trường, xác định thị trường mục tiêu, xây dựng các chiến lược kế hoạch marketing.

Bộ phận chuyên trách này cũng đảm nhiệm các quyết định về nhãn hiệu hàng hố, bao

gói và dịch vụ hàng hố, lựa chọn và tổ chức các kênh phân phối sao cho có hiệu quả.

Bộ phận marketing có thể là một bộ phận độc lập hoặc trực thuộc phòng kinh doanh

nhưng cán bộ làm marketing phải là cán bộ chuyên trách và đảm bảo ở mỗi tỉnh mà

Cơng ty có sản phẩm tiêu thụ có ít nhất 1 cán bộ phụ trách cơng tác này. Ngồi ra,

Cơng ty nên cử thêm cán bộ thực hiện nghiên cứu các thị trường mới để thực hiện

chiến lược mở rộng thị trường. Bộ phận này cần được thành lập ngay trong năm 2018

với số thành viên 5-7 người. Công ty cần xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng và quy trình

tuyển dụng cho phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ thực hiện công việc này.

3.3.3. Xác định lượng hàng tồn kho hợp lý và thiết lập hệ thống quản lý hàng tồn

kho hiệu quả

Tồn kho hình thành mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc duy trì tồn

kho giúp Cơng ty chủ động hơn trong kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. Tồn kho hàng

hóa giúp Cơng ty chủ động trong việc hoạch định tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm nhằm



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Những cơ hội và thách thức về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×