Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÁI HÀ DƯƠNG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÁI HÀ DƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sản phẩm của Công ty kinh doanh chủ yếu là các loại thức ăn và nguyên liệu làm thức

ăn chăn ni. Cơng ty thực hiện tồn bộ quy trình tiêu thụ sản phẩm từ khi nhập sản

phẩm từ công ty sản xuất đến các đại lý và người chăn nuôi. Trong cơ cấu tổ chức hoạt

động của Cơng ty thì trụ sở là nơi trực tiếp nhận sản phẩm theo đơn đặt hàng của các

đại lý. Chất lượng sản phẩm được Cơng ty kiểm tra, kiểm sốt trước khi đưa đến các

đại lý và tay người tiêu dùng. Các bộ phận trong Công ty chịu sự chỉ đạo điều hành

của Giám đốc. Cơng ty có hệ thống bạn hàng quen thuộc ở cả trong và ngoài tỉnh từ

khâu mua nguyên liệu cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương được

thể hiện qua sơ đồ 2.1.



Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng tổ chức

hành chính



Phòng nghiệp

vụ kinh doanh



Phòng kế tốn



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty [3]

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

- Ban Giám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty, quyết định các vấn đề

liên quan đến định hướng, chiến lược kinh doanh.

- Phòng tổ chức hành chính: Giúp ban giám đốc quản lý nhân sự, xây dựng quy chế

tuyển dụng, bố trí nhân sự, xây dựng điều lệ của Công ty, quy chế sử dụng kinh phí, tài

sản; Kiểm tra việc chấp hành quy chế, điều lệ Cơng ty của các phòng; trợ lý cho giám

đốc; theo dõi đảm bảo vật chất cho hoạt động của Cơng ty; xử lý cơng văn đi, đến.



39



- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Tìm kiếm đối tác, nghiên cứu thị trường, xây dựng kế

hoạch, tổ chức cung cấp các mặt hàng và dịch vụ cho thị trường; Thực hiện giao dịch,

thương thảo các hợp đồng với đối tác.

- Phòng kế tốn: Thu thập, xử lý thơng tin, số liệu kế tốn theo đối tượng và nội dung

cơng việc kế tốn, theo chuẩn mực và chế độ kế toán; Kiểm tra, giám sát các khoản

thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý sử dụng

tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tài

chính kế tốn; Phân tích thơng tin, số liệu kế tốn; tham mưu, đề suất các giải pháp

phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định các cơ sở kinh tế, tài chính của Cơng ty; Cung

cấp thơng tin, số liệu kết toán theo quy định của pháp luật; Phản ánh đầy đủ các nhiệm

vụ kế tốn, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính;

Hàng tháng lập báo cáo thống kê theo quy định gửi cơ quan chủ quản và các cơ quan

chức năng theo quy định.

2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ

Thương mại Thái Hà Dương giai đoạn 2013 - 2017

2.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái

Hà Dương

Sản phẩm kinh doanh của Công ty Thái Hà Dương chủ yếu là các loại thức ăn và

nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi. Các sản phẩm chủ yếu là thức ăn chăn ni của các

nhãn hiệu có uy tín lâu năm trên thị trường như: Cơng ty cổ phần thức ăn chăn nuôi

Vina, Công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà, Công ty TNHH Hà Việt, Công ty cổ phần

dinh dưỡng Thái Lan Goldlt Group….Các sản phẩm của Công ty phục vụ nhu cầu

chăn nuôi của cá nhân, hộ gia đình, trang tại trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh lân cận

như Tuyên Quang, Bắc Cạn. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty giai đoạn 2014 –

2017 được thể hiện qua bảng số liệu 2.1. Số liệu trong bảng 2.1 cho thấy các sản phẩm

của Công ty bao gồm thức ăn cho lợn, gà, bò, cá, vịt ngan trong đó thức ăn cho lợn, gà,

bò chiếm tỉ trọng chủ yếu. Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2015 so với năm 2014 tăng

1278,67 tấn (tăng 8%) đạt 17.254,45 tấn; năm 2016 tăng 3.298,78 tấn so với năm 2015

(tăng 19,12%); năm 2017 tăng 6168,52 tấn so với năm 2016 (tăng 30,11%).



40



Bảng 2.1: Các sản phẩm dịch vụ chính của Cơng ty giai đoạn 2014 – 2017

Đơn vị: tấn

So sánh giai đoạn 2014 - 2017

Năm 2015/2014

Năm 2016/2015

Năm 2017/2016

STT



Chỉ tiêu



Năm

2014



Năm 2015



Năm

2016



1



Thức ăn cho lợn



9.477,42



10.534,45



2



Thức ăn cho gà



2.729,62



2.750,55



12.379,2

3

3.667,45



3



Thức ăn cho vịt, ngan



625,06



626,63



4



Thức ăn cho cá



692,43



5



Thức ăn cho bò

Tổng cộng



Năm 2017

Chênh

lệch

15.001,25 1.057,03



Tốc độ

phát

triển

(%)



Chênh

lệch



Tốc độ

phát

triển

(%)



Chênh

lệch



Tốc độ

phát

triển

(%)



11,15



1.844,78



17,51



2.622,02



21,18



6.040,87



20,93



0,77



916,90



33,34



2.373,42



64,72



662,18



999,23



1,57



0,25



35,55



5,67



337,05



50,90



792,45



983,12



1.005,35



100,02



14,44



190,67



24,06



22,23



2,26



2.451,25



2.550,37



2.861,25



3.675,05



99,12



4,04



310,88



12,19



813,80



28,44



15.975,7

8



17.254,45



20.553,2

3



26.721,75 1.278,67



8,00



3.298,78



19,12



6.168,52



30,01



Nguồn: Phòng Kế tốn của Công ty



41



Xét theo cụ thể từng loại sản phẩm cho thấy thức ăn cho lợn năm 2015 tăng 11,15% so

với năm 2014; năm 2016 tăng 17,51% so với năm 2015; năm 2017 tăng 21,18% so với

năm 2016. Năm 2017 chứng kiến mức tăng mạnh ở tất cả các sản phẩm của Công ty.

Cụ thể, thức ăn cho gà năm 2017 tăng 2.373,42 tấn so với năm 2016 (tăng 64,72%),

thức ăn cho vịt, ngan tăng 50,9%; thức ăn cho bò tăng 28,44%.

Cơ cấu tỷ trọng các sản phẩm của Công ty giai đoạn 2014 – 2017 được thể hiện qua sơ

đồ 2.2.



Hình 2.2: Tỷ trọng các sản phẩm của Cơng ty giai đoạn 2014 – 2017 [3, 4, 5, 6]

Qua hình 2.2 cho thấy tỷ trọng sản phẩm thức ăn cho lợn có xu hướng giảm (năm 2015

chiếm tỷ trọng 61%, năm 2016 chiếm 60% và năm 2017 tỷ trọng giảm, chỉ còn 59%).

Thức ăn cho gà có xu hướng tăng lên (năm 2015 chiếm tỷ trọng 16%, năm 2016 chiếm

tỷ trọng 18%, năm 2017 chiếm 23%). Với các nhóm sản phẩm còn lại sự biến động

khơng đáng kể.

Như vậy có thể thấy lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty có sự biến động qua các

năm, trong đó năm 2017 có sự gia tăng mạnh mẽ nhất. Sự gia tăng trong sản lượng tiêu

thụ trong năm 2017 chủ yếu do sự gia tăng của nhóm thức ăn cho lợn và gà.



42



Các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang,

Bắc Cạn. Hình 2.3 cho thấy tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ tại các thị trường này.



Hình 2.3: Tỷ trọng các sản phẩm của Công ty tại các thị trường tiêu thụ [3, 4, 5, 6]

Có thể thấy, năm 2014 – 2016, các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ chủ yếu ở Thái

Nguyên, Bắc Cạn. Năm 2017, các sản phẩm được tiêu thụ khá đồng đều ở cả 3 thị

trường. Tỷ trọng các sản phẩm tiêu thụ tại Thái Nguyên có xu hướng giảm, năm 2015

chiếm tỷ trọng 49%, năm 2016 giảm còn 44%, năm 2017 chỉ chiếm tỷ trọng 39%. Số

lượng tiêu thụ tại Thái Nguyên giảm chủ yếu do sự xuất hiện của các đối thủ cạnh

tranh mới. Trong khi đó, tỷ trọng các sản phẩm tiêu thụ tại Tuyên Quang tăng lên đáng

kể trong giai đoạn 2014 – 2017, năm 2015 chiếm tỷ trọng 17%, năm 2017

tăng lên 32%.

Số liệu tại bảng 2.2 cho thấy mức tiêu thụ tại Tuyên Quang có xu hướng tăng mạnh.

Năm 2016 mức tiêu thụ tại Tuyên Quang tăng 52,76% so với năm 2015 (tăng 1547,97

tấn), năm 2017 tăng 92,98% so với năm 2016 (tăng 4.171,7 tấn). Trong khi đó, mức

tiêu thụ tại Bắc Cạn có xu hướng giảm, năm 2015 mức tiêu thụ tăng 19,83% so với

năm 2014, năm 2016 tấn 20,49% so với năm 2015, năm 2017 chỉ tăng 8,05% so với

năm 2016. Mức tiêu thụ tại Thái Nguyên có sự biến động không ổn định. Công ty cần

thực hiện nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến sự biến động để có giải pháp khắc phục

trong thời tới nhằm ổn định tình hình tiêu thụ, nâng cao kết quả kinh

doanh của Công ty.

43



Bảng 2.2: Sản phẩm tiêu thụ tại các tỉnh của Công ty giai đoạn 2014 – 2017

Đơn vị: Tấn

So sánh giai đoạn 2014 - 2017

Năm 2015/2014

Năm 2016/2015

Năm 2017/2016

STT



Chỉ tiêu



2



Tuyên

Quang

Bắc Cạn



3



Thái Nguyên



1



Tổng cộng



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



Năm

2017



3.683,29



2.938,79



4.486,76



4.835,17



5.793,89



6.980,89



7.457,32

15.975,7

8



Chênh

lệch



Tốc độ

phát

triển

(%)



Tốc độ

phát

triển

(%)



Chênh

lệch



8.658,46



-744,50



-20,21



1.547,97



52,67 4.171,70



7.542,79



958,72



19,83



1.187,00



20,49



8.521,77 9.085,58 10.520,50

17.254,4

26.721,7

20.553,23

5

5



1.064,45



14,27



1.278,67



8,00



Chênh

lệch



Tốc độ

phát

triển

(%)

92,98



561,90



8,05



563,81



6,62 1.434,92



15,79



3.298,78



19,12 6.168,52



30,01



Nguồn: Phòng Kế tốn của Cơng ty



44



2.2.2. Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương

2.2.2.1 Doanh thu tiêu thụ tại các thị trường

Các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ ở 3 thị trường bao gồm Thái Nguyên, Bắc

Cạn, Tuyên Quang trong đó thị trường Thái Nguyên là thị trường truyền thống. Tại số

liệu của bảng 2.2 cho thấy, mức độ tiêu thụ tại thị trường Thái Nguyên giảm dần trong

các năm gần đây, thay vào đó là sự gia tăng mức tiêu thụ tại thị trường Tuyên Quang.

Với tình hình tiêu thụ tại các thị trường ở trên, doanh thu tiêu thụ tại các thị trường

được thể hiện trong bảng số liệu 2.3.

Số liệu tại bảng số liệu 2.3 cho thấy doanh thu của Công ty tăng lên qua các năm. Cụ

thể, năm 2014 doanh thu đạt 42.693 triệu đồng, năm 2015 doanh thu là 45.909 triệu

đồng (tăng 7,53% so với năm 2014), năm 2016 doanh thu đạt 51.442 triệu đồng (tăng

12,05% so với năm 2015), năm 2017 doanh thu đạt 58.555 triệu đồng (tăng 13,83%)

so với năm 2016.

Sự gia tăng doanh thu qua các năm chủ yếu nhờ sự tăng doanh thu tại thị trường Tuyên

Quang. Tại thị trường này, doanh thu năm 2016 tăng 3.444 triệu đồng (tăng 42% so

với năm 2015), năm 2017 doanh thu tăng 7.613 triệu đồng (tăng 65,38%).

Tại thị trường Bắc Cạn và Thái Nguyên đều có sự giảm trong doanh thu tiêu thụ. Tại

Bắc Cạn, doanh thu năm 2015 tăng 20% so với năm 2014, đến năm 2016 chỉ tăng

12,78% và đến năm 2017 doanh thu giảm 4,07%. Tại thị trường Thái Nguyên, doanh

thu năm 2015 tăng 2.845 triệu đồng so với năm 2014 (tăng 14,45%), năm 2016 và

2017 doanh thu tiêu thụ chỉ tăng nhẹ (năm 2016 doanh thu chỉ tăng 149 triệu đồng,

năm 2017 tăng 197 triệu đồng). Mức tăng doanh thu tại thị trường Thái Nguyên trong

hai năm 2016 và 2017 thể hiện sự dịch chuyển trong thị trường tiêu thụ của Công ty.

Như vậy có thể thấy, có sự khác biệt trong tăng doanh thu tại các thị trường tiêu thụ

của Công ty. Đặc biệt, ở hai thị trường Thái Nguyên và Bắc Cạn, có sự gia tăng đáng

kể của số lượng tiêu thụ nhưng doanh thu lại không tăng tương ứng mà lại có xu

hướng giảm. Cơng ty cần tìm ra nguyên nhân của thực trạng trên.



45



Bảng 2.3: Doanh thu tiêu thụ tại các tỉnh giai đoạn 2014 – 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng

So sánh giai đoạn 2014 - 2017

STT



Chỉ tiêu



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



Năm

2017



Năm 2015/2014

Chênh

lệch



Năm 2016/2015



Năm 2017/2016



Tốc độ

phát triển

(%)



Chênh

lệch



Tốc độ

phát triển

(%)



Chênh

lệch



Tốc độ

phát triển

(%)



1



Tuyên Quang



10.359



8.200



11.644



19.257



-2.159



-20,84



3.444



42,00



7.613



65,38



2



Bắc Cạn



12.650



15.180



17.120



16.423



2.530



20,00



1.940



12,78



-697



-4,07



3



Thái Ngun



19.684



22.529



22.678



22.875



2.845



14,45



149



0,66



197



0,87



Tổng cộng



42.693



45.909



51.442



58.555



3.216



7,53



5.533



12,05



7.113



13,83



Nguồn: Phòng Kế tốn của Cơng ty



46



2.2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 - 2017

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện qua Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh (bảng số liệu 2.4).

Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2014 – 2017 cho thấy:

- Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm như đã được phân tích ở phần trên. Sự gia

tăng doanh thu kinh doanh là một dấu hiệu tích cực trong hoạt động kinh doanh của

Công ty.

- Về giá vốn hàng bán: Năm 2015 giá vốn hàng bán tăng 7,96% so với năm 2014 (tăng

2.889 triệu đồng), năm 2016 tăng 11,02% so với năm 2015, năm 2017 tăng 12,56% so

với năm 2016.

- Về lãi gộp: Năm 2015, lãi gộp của Công ty là 6.710 triệu đồng, tăng 5,12% so với

năm 2014; năm 2016 lãi gộp là 7.293 triệu đồng, tăng 18,08% so với năm 2015; năm

2017 lãi gộp là 9.572 triệu đồng, tăng 20,81% so với năm 2016. Sự gia tăng của doanh

thu bán hàng nhanh hơn sự gia tăng của giá vốn dẫn đến kết quả là lãi gộp tăng nhanh.

Đây là một căn cứ để Công ty xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp.

- Về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2014 lợi nhuận của Công ty là

598 triệu đồng, năm 2015 là 565 triệu đồng (giảm 34% so với năm 2014). Năm 2016

lợi nhuận là 601 triệu đồng, tăng 6,37%; năm 2017 lợi nhuận là 611 triệu đồng, tăng

1,86%. Lợi nhuận năm 2015 giảm so với năm 2014 là do năm 2015 khoản thu nhập

bất thường giảm so với năm 2014. So sánh với tốc độ tăng trưởng doanh thu có thể

thấy tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu.

Như vậy, nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty có thể thấy trong giai

đoạn 2014 – 2017, Cơng ty đều có lợi nhuận. Tuy nhiên, mức lợi nhuận so với lãi gộp

còn thấp. Điều này xuất phát từ nguyên nhân các chi phí quản lý và chi phí bán hàng

chiếm tỷ trọng khơng nhỏ trong cơ cấu chi phí của Cơng ty. Nội dung này sẽ được

phân tích chi tiết hơn ở các phần sau của luận văn.



47



Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2107

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.Giá vốn hàng bán

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.Doanh thu hoạt động tài chính

7.Chi phí tài chính

8.Chi phí bán hàng

9.Chi phí quản lý DN

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD

11.Thu nhập khác

12.Chi phí khác

13.Lợi nhuận khác

14.Tổng lợi nhuận trước thuế

15.Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành

16.Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



Năm

2017



42.693 45.909



51.442 58.555



42.693 45.909

36.310 39.199

6.383 6.710

2

10

289

300

2.859 2.890

2.593 2.908

644

622

108

88

4

4

104

84

748

706

150

141

598

565



51.442 58.555

43.519 48.983

7.923 9.572

10

11

320

350

3.120 3.900

3.742 4.589

751

744

21



751

150

601



21

765

153

612



Năm 2015/2014



Năm 2016/2015



Năm 2017/2016



Chênh

lệch

3.216

0

3.216

2.889

327

8

11

31

315

-22

-20

0

-20

-42

-8

-34



Chênh

lệch

5.533

0

5.533

4.320

1.213

0

20

230

834

129

-88

-4

-84

45

9

36



Chênh

lệch

7.113

0

7.113

5.464

1.649

1

30

780

847

-7

21

0

21

14

3

11



%

7,53

7,53

7,96

5,12

400

3,81

1,08

12,15

-3,42

-18,52

0

-19,23

-5,61

-5,61

-5,61



%

12,05

12,05

11,02

18,08

0

6,67

7,96

28,68

20,74

-100

-100

-100

6,37

6,37

6,37



%

13,83

13,83

12,56

20,81

10

9,38

25

22,63

-0,93



1,86

1,86

1,86



Nguồn: Phòng Kế tốn của Cơng ty



48



2.3. Thực trạng của hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ

Thương mại Thái Hà Dương

2.3.1 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đề tài đã xác định hai

chỉ tiêu bao gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận so với chi phí kinh

doanh. Số liệu tổng hợp về chi phí và doanh thu và các chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu

quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2017 được thể hiện trong bảng

số liệu 2.5 và 2.6.

Bảng 2.5: Tỷ trọng chi phí so với doanh thu giai đoạn 2014 - 2017



Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Tỷ



Tỷ



Tỷ



Tỷ



Giá trị

(trđ)



trọng

so với

DT



Giá trị

(trđ)



(%)

A. Chi phí

HĐKD

1. Giá vốn

hàng bán

2.Chi phí bán

hàng

3.Chi phí

quản lý DN

B. Doanh thu

BHCCDV



44.99



41.762



97,82



36.310



85,05 39.199



7



trọng

so với

DT



Giá trị

(trđ)



trọng

so với

DT



Giá trị

(trđ)



(%)



(%)



98,01 50.381



97,94



85,38 43.519



84,60 48.983



trọng

so với

DT

(%)



57.47

2



98,15



83,65



2.859



6,70



2.890



6,30



3.120



6,07



3.900



6,66



2.593



6,07



2.908



6,33



3.742



7,27



4.589



7,84



58.55



100,0



5



0



42.693 100,00



45.90

9



100,00



51.44

2



100,00



Nguồn: Phòng Kế tốn của Cơng ty

Dựa vào số liệu của chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận sau

thuế trong bảng số liệu 2.4 và số liệu của chi tiêu chi phí hoạt động kinh doanh trong



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THÁI HÀ DƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×