Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



Chữ viết tắt



Chữ viết đầy đủ



BHCCDV

CBCNV

DN

EBIT

EOQ

GDP

HĐQT

HQSXKD

HQXH

LNST

NSLĐ



SXKD

TACN

TCHC

TNHH

TSCĐ

TSDH

TSNH

VCSH



Bán hàng cung cấp dịch vụ

Cán bộ công nhân viên

Doanh nghiệp

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Lượng đặt hàng hiệu quả

Tổng sản phẩm quốc nội

Hội đồng quản trị

Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả xã hội

Lợi nhuận sau thuế

Năng suất lao động

Quyết định

Sản xuất kinh doanh

Thức ăn chăn nuôi

Tổ chức hành chính

Trách nhiệm hữu hạn

Tài sản cố định

Tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn

Vốn chủ sở hữu



7



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát, những biến động giá cả thị

trường và điều kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế thay đổi đã làm ảnh hưởng

không nhỏ đến sự phát triển của các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp (DN). Để

tồn tại và tiếp tục phát triển, các DN cần phải tạo được một chỗ đứng trên thương

trường. Một trong những yếu tố để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh

của DN. Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, các DN phải xác định được phương

hướng, mục tiêu, phương pháp sử dụng nguồn lực và xác định được các yếu tố ảnh

hưởng cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của DN.

Thông qua việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho DN đánh giá được

tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, xác định nguyên nhân, nguồn gốc

của vấn đề phát sinh, tìm kiếm nguồn lực tiềm năng của DN, đồng thời có biện pháp

để khắc phục những khó khăn. Từ đó đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp giúp DN

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thái Hà Dương là công ty chuyên sản xuất và

kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Với thực trạng chăn nuôi của nước ta những năm gần

đây ngày càng khó khăn thì Cơng ty phải đối mặt với vô vàn thách thức. Nhận thức

được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN. Khi

mới thành lập cơng ty chỉ có 7 cơng nhân viên và hiện nay đã lên đến 75 công nhân

viên. Công ty TNHH Thương mại Thái Hà Dương tuy là một công ty non trẻ nhưng đã

chiếm lĩnh được nhiều thị trường nhờ vào năng lực của đội ngũ công nhân viên, kiến

thức và kinh nghiệm của nhà quản lý cùng sự tận tâm đối với khách hàng. Thị trường

của Công ty tại Thái Nguyên, Bắc Cạn, Tuyên Quang, chiếm khoảng 5% thị phần thức

ăn chăn nuôi tại các tỉnh này. Trong những năm gần đây, cùng với sự biến động của thị

trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty ít nhiều bị ảnh hưởng. Lợi nhuận

tăng qua các năm nhưng tỷ suất lợi nhuận khơng cao. Các khoản chi phí tăng nhanh,

hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp, lãng phí



1



vốn. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của Công ty trong môi

trường cạnh tranh. Bên cạnh đó, Cơng ty chưa có chiến lược kinh doanh dài hạn. Các

tồn tại nêu trên đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Từ những

lý do trên học viên đã chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Thái Hà Dương” làm luận văn Thạc sĩ, với

hy vọng thông qua luận văn đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh của Cơng ty.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương, đáp ứng

ngày càng cao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều

kiện nền kinh tế thị trường.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nội dung

và phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về mặt nội dung và không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương.

- Về mặt thời gian, luận văn sẽ thu thập các số liệu trong các năm từ 2014 đến năm

2017 để phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn từ

nay đến 2022.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp hệ thống các văn bản pháp

quy và cơ sở lý thuyết; Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp thống kê; Phương

2



pháp phân tích tổng hợp, so sánh; Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và một số

phương pháp nghiên cứu kinh tế khác để giải quyết các vấn đề liên quan đến hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu với 3 chương nội

dung chính

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Dịch vụ

Thương mại Thái Hà Dương

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty

TNHH Dịch vụ Thương mại Thái Hà Dương



3



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế sản

xuất hàng hoá. Hiệu quả được xem xét dưới nhiều giác độ khác nhau, bao gồm hiệu

quả kinh tế xã hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Về hiệu quả sản xuất kinh doanh

(HQSXKD), có hai quan điểm cùng tồn tại, đó là quan điểm truyền thống và quan

điểm mới.

1.1.1.1 Quan điểm truyền thống về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Quan điểm truyền thống cho rằng, nói đến HQSXKD tức là nói đến phần còn lại của kết

quả sản xuất kinh doanh (SXKD) sau khi đã trừ chi phí. Nhiều tác giả cho rằng,

HQSXKD được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra [9], hay ngược

lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm. Những chỉ tiêu hiệu quả

này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn. Hiệu quả sản xuất

kinh doanh chỉ được tính tốn khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh.

Các quan điểm truyền thống trên chưa thật toàn diện khi xem xét HQSXKD. Thứ nhất,

quan điểm này coi quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái tĩnh, chỉ xem xét hiệu

quả sau khi đã đầu tư. Trong khi đó hiệu quả là chỉ tiêu rất quan trọng không những cho

phép chúng ta biết được kết quả đầu tư mà còn giúp chúng ta xem xét trước khi ra quyết

định đầu tư tiếp và nên đầu tư bao nhiêu, đến mức độ nào. Trên phương diện này, quan

điểm truyền thống chưa đáp ứng đầy đủ được. Thứ hai, quan điểm này khơng tính yếu tố

thời gian khi tính tốn thu và chi cho một hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, thu và

chi trong tính tốn hiệu quả sản xuất kinh doanh theo quan điểm này thường chưa tính

đủ và chính xác. Thứ ba, HQSXKD theo quan điểm truyền thống chỉ bao gồm hai phạm

trù cơ bản là thu và chi. Hai phạm trù này chủ yếu liên quan đến yếu tố tài chính đơn

thuần như thu và chi. Trong khi đó, các hoạt động đầu tư và phát triển lại có những tác

động không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà còn cả các yếu tố khác nữa. Và có những



4



phần thu lợi hoặc những khoản chi phí lúc đầu khơng hoặc khó lượng hố được nhưng

nó là những con số khơng phải là nhỏ thì lại khơng được phản ánh ở cách tính này.

1.1.1.2 Quan điểm mới về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Gần đây các nhà kinh tế đã đưa ra quan niệm mới về HQSXKD, nhằm khắc phục

những nhược điểm của quan điểm truyền thống. Theo quan điểm mới khi nghiên cứu

HQSXKD phải căn cứ vào tổ hợp các yếu tố:

- Trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra: Về mối quan hệ này, cần

phân biệt rõ ba phạm trù: Hiệu quả kỹ thuật; hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu

quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm (O) thu thêm trên một đơn

vị đầu vào (I) đầu tư thêm. Tỷ số O/I được gọi là sản phẩm biên. Hiệu quả phân bổ

nguồn lực là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí đầu tư thêm. Thực chất

nó là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào. HQSXKD

là phần thu thêm trên một đơn vị đầu tư thêm. Nó chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa.

- Yếu tố thời gian. Các nhà kinh tế hiện nay đã coi thời gian là yếu tố trong tính tốn

hiệu quả. Cùng đầu tư một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau

nhưng hai dự án có thể có hiệu quả khác nhau.

- Hiệu quả tài chính, xã hội và mơi trường

Theo quan điểm toàn diện, HQSXKD nên được đánh giá trên ba phương diện: Hiệu

quả tài chính, xã hội và hiệu quả mơi trường. Hiệu quả tài chính mà trước đây ta quen

gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được thể hiện bằng những chỉ tiêu như lợi

nhuận, giá thành, tỷ lệ nội hoàn vốn, thời gian hoàn vốn.... [9]. Hiệu quả xã hội

(HQXH) bao gồm lợi ích xã hội mà quá trình sản xuất kinh doanh đem lại như: Việc

làm, mức tăng về GDP do tác động của việc sản xuất kinh doanh, sự công bằng xã hội

và sự được bảo vệ hoặc sự hoàn thiện hơn của môi trường sinh thái.... [9]. Một số tác

giả khác khi đánh giá HQSXKD cho rằng cần phân biệt hai khái niệm HQSXKD và

hiệu quả xã hội. HQSXKD được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả

đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Còn hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa



5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×