Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN VII: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

PHẦN VII: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học kỹ thuật cơng nghiệp Thái Ngun



GVHD: HỒNG VĂN QUYẾT



+ Mặt bên A và mặt C khống chế 3 bậc tự do còn lại. Mặt A có điện tích lớn hơn

sử dụng 2 chốt tỳ để khống chế 2 bậc tự do, mặt C sử dụng 1 chốt tỳ khống chế 1 bậc tự

do.

+ Phiến tỳ và chốt được chế tạo theo tiêu chuẩn và lắp ghép trên thân và đế đò gá

bằng vít và bulơng.

+ Để kẹp chặt chi tiết khi gia công sử dụng cơ cấu kẹp tự lựa.

- Nguyên lý gá đặt chi tiết:

+ Chi tiết được đặt lên bề mặt định vị của đồ gá, và điều chỉnh cho các bề mặt của

chi tiết tiếp xúc với bề mặt định vị của khối V và chốt tỳ.

+ Việc kẹp chi tiết được thực hiện bởi 2 má kẹp (1) và (2) khi xiết đai ốc (3) của

cơ cấu kẹp tự lựa, lực kẹp được truyền qua đòn kẹp.

+ Khi gia cơng xong ta xoay đai ốc (3) để đẩy thanh kẹp má kẹp ra khỏi chi tiết.

7.2.2. Tính tốn lực kẹp chi tiết.

- Tính lực kẹp khi phay:

+ Chi tiết được định vị bằng các mặt của khối v và được kẹp bằng mỏ kẹp tự lựa:



Sinh viên thực hiện: Vũ Xuân Toản



63



Đại học kỹ thuật cơng nghiệp Thái Ngun



GVHD: HỒNG VĂN QUYẾT



Trường hợp này có xuất hiện lực ma sát bổ sung giữa mặt đầu ∅75. Nếu P/3 > f1Q,

(trong đó f1 = 0,78 là hệ số ma sát khi phôi dịc chuyển dọc khối V) thì lực kẹp Q xác định

từ điều kiện sau:



Q=



KM − f 2 R1P

3 fR − 3 f1. f 2 .R1



Trong đó: R – khoảng cách từ lực cắt tới tâm xoay, R = 37,5 mm

f – hệ số ma sát giữa chi tiết và khối V, f = 0,78

f2 – ma sát giữa mặt đầu ∅75 và mặt đầu khối V, f2 = 0,78

R1 – Bán kính trung bình của mặt tiếp xúc, R1 = 19,5

K - Hệ số an tồn, K = 2

*Lực cắt P tính theo công thức:

x



P =



y



u



C p .t p .S z p .B p .Z

q .



D p .n



ωp



.K p , KG



Theo Bảng 3.5_[6]:



C p = 68,2; x p = 0,86; y p = 0,72; u p = 1; ω p = 0; q p = 0,86

Theo Bảng 12.1_[6]:

np



K p = Kmp



σ 

= ÷

 75  ; Theo Bảng 13.1_[6]: n p = 0,75



K p = K mp



p

 σb 

 61 

= ÷ = ÷

 75 

 75 



n



0,75



= 0,86



Thay vào công thức:

x



P =



y



u



C p .t p .S z p .B p .Z

q .



D p .n



ωp



68,2.90,86.0,120,72.221.4

.K p =

.0,86 = 520 N

220,86.5000



Mô men M:



M = P.R = 520.37,5 = 19500 N.mm

Từ đó, tính được lực kẹp Q:



Q=



KM − f 2 R1P

2.19500 − 0,78.19,5.520

=

= 596 N

3 fR − 3 f1. f 2 .R1 3.0,78.37,5 − 3.0,78.0,78.19,5



Sinh viên thực hiện: Vũ Xuân Toản



64



Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên



GVHD: HOÀNG VĂN QUYẾT



7.2.3. Xác định sai số chế tạo đồ gá.

Sai số chế tạo đồ gá ảnh hưởng đến sai số của kích thước gia cơng, nhưng phần

lớn nó ảnh hưởng đến sai số vị trí tương quan giữa bề mặt gia công và bề mặt chuẩn.

Sai số gá đặt được tính theo cơng thức:



ε



=

gd



ε



dg



ε +ε +ε



ε



=



2



2



2



c



k



dg



2

ct



+ ε m + ε dc

2



2



ε gd =



ε c + ε k + ε ct + ε m + ε dc



ε



ε



ct



=



2



2

gd



2



2



2



2



− (ε k + ε c + ε m + ε dc )

2



2



2



2



Trong đó:



ε













+



gd



- sai số gá đặt.



c



- sai số chuẩn



k



- sai số kẹp chặt.



dg



- sai số đồ gá.



ct



- sai số chế tạo đồ gá.



m



- sai số do mòn đồ gá.



dc



- sai số do điều chỉnh đồ gá.



ε



a. Sai số chuẩn c .

Sai số chuẩn do chọn chuẩn và sử dụng chuẩn sinh ra được tính theo cơng thức:



ε =∆

c



.cosθ ± ∆ ktc.cos β



mdv



Vậy ta tính được



ε



c



, trong đó:



= 0.



ε



b. Sai số do kẹp chặt k .

Sai số do kẹp chặt gây ra. Do phương của lực kẹp vng góc với phương kích



ε =0.

c. Sai số do mòn đồ gá ε .

thước đang thực hiện =>



k



m



Sinh viên thực hiện: Vũ Xuân Toản



65



Đại học kỹ thuật cơng nghiệp Thái Ngun



GVHD: HỒNG VĂN QUYẾT



ε



Sai số do mòn đồ gá được xác định theo công thức:

Với:



m



=β N



,



β - hệ số phụ thuộc vào kết cấu của đồ định vị, β = 0,2- 0,4, lấy β = 0,2.

N- số lượng chi tiết được gia công trên đồ gá. N = 1(chi tiết)

Vậy :



ε



m



= β N = 0,2. 1 ≈ 0,2( µ m)



ε



d. Sai số điều chỉnh đồ gá dc .

Là sai số sinh ra trong quá trình lắp ráp và điều chỉnh đồ gá. Sai số điều chỉnh phụ

thuộc vào khả năng điều chỉnh và dụng cụ được dùng để điều chỉnh khi lắp ráp. Theo lời

khuyên lấy



ε



dc



= 5 – 10 ( µ m) . Chọn



ε



dc



= 10 ( µ m) .



ε



e. Sai số do gá đặt gd .

Khi tính tốn lấy giá trị sai số gá đặt cho phép:



ε  = 1 .T

 gd  3 , trong đó:

T- dung sai ngun cơng, T = 0,1 (mm)= 100 ( µ m) .



ε  = 1 .T 1 .100

 gd  3 = 3

≈ 33,3 ( µ m) .

Vậy

ε  .



f. Sai số chế tạo cho phép của đồ gá  ct 

Sai số này được xác định khi thiết kế đồ gá:



[ε ct ] =



ε gd − (ε k + ε c + ε m + ε dc )

2



2



2



2



2



=



33,33



2



2



− (0,2 + 10 )



Sinh viên thực hiện: Vũ Xuân Toản



2



= 31,8 ( µ m) .



66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN VII: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×