Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN VIII: ĐIỀU CHỈNH VẬN HÀNH MÁY

PHẦN VIII: ĐIỀU CHỈNH VẬN HÀNH MÁY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khi gia công với bánh răng liền trục với modul m ≥ 6 cần thay đổi đòn

kẹp đơn giản bằng ống kẹp Sanga. Đảm bảo được việc kẹp chặt như trên sẽ

nâng cao độ bóng và độ chính xác của bánh răng gia công.

8.2. GIÁ ĐẶT DỤNG CỤ CẮT

Để tránh sai số trong các răng được gia công cần định tâm chính xác dao

phay khi gá đặt nó. Muốn vậy phải tránh bụi bẩn hoặc dầu mỡ thừa bám vào

dầu dao phay hoặc các vòng đệm trung gian. Cũng cần phải làm sạch phần

đuôi của trục gá dao. Tuỳ theo quan hệ với sản phẩm gia công mà dao được

gá đặt vào dưới một góc độ nào đó.

Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng cần quay trục gá dao đi một góc α.

Khi cắt bánh răng trụ răng nghiêng với góc nghiêng với góc nghiêng

đường xoắn là β , ta phải quay dao đi một góc λ = β ± α .

Dấu ( - ) khi dao và phôi cùng hướng xoắn .

Dấu (+) khi dao và phôi ngược hướng xoắn .

Ta có sơ đồ gá đặt như sau:



Hướng xoắn của phôi là hướng xoắn phải:



β-α



β+α



Dao xoắn trái



Dao xoắn phải



Hướng xoắn của phôi là hướng xoắn trái:



β+α



β-α



Dao xoắn phải



Dao xoắn trái

85



Thơng thường góc nâng của dao được tỳ lên mặt mút của dao phay. Việc

điều chỉnh dao đi một góc chỉnh thô ban đầu theo đĩa chia độ, chỉnh tinh cuối

cùng theo du xích.

Nếu ký hiệu chiều dài phần vào của dao phay là be (Hình dưới), và chiều

dài phần ra là ba (tính từ răng trọn vẹn ngồi cùng A). Thì chiều dài của phần ăn

khớp với bánh răng bị cắt tạo nên hình dáng của răng sẽ bằng: bw = be + ba



ba



be



bv



bw

bn



Nếu ta ký hiệu chiều dài hữu ích của dao phay là b n (Tính từ răng trọn vẹn

đầu tiên đến răng cuối cùng), thì giá trị bv (Hình vẽ) mà trên đó dao có thể

dịch chuyển theo hướng chiều trục được xác định theo công thức:

bv = bn × bw

Như vậy nhiệm vụ điều chỉnh ở đây sẽ là xác định lượng dịch chuyển do

trục của dao trên đại lượng L sao cho L ≤ bv.

Chiều dài phần vào be và phần ra ba của dao trong các bước được xác định

rất nhanh chóng và thuận lợi theo đồ thị phân bố theo chiều dài làm việc của

dao phay trong bước, phụ thuộc vào số răng Z và góc nghiêng β của bánh

răng được cắt.



86



Những giá trị be và ba nhận được từ đồ thị để chuyển thành (mm) cần nhân

với bước của bánh răng được cắt (t). Trong đó : m - là modul dọc trục.

Chỗ bắt đầu của một răng trọn vẹn là chỗ tính từ mặt bên của dao phay(Ta

lấy bằng 1/4 bước ), như vậy về cả 2 phía là nửa bước. Do đó cần cộng thêm

nửa bước vào giá trị bw

Sau khi đã xác định xong tất cả các giá trị tính tốn ban đấu thì trục chính

cần đặt ở vị trí chính giữa. Nhờ có thang đo 4 (với giá trị vạch chia là 1 mm)

và vạch chỉ 6. Sau đó các vấu tỳ 5 được xác định và bắt chặt, chúng dùng để

điều khiển đường dịch chuyển của dao phay.

Dao 3 phay được gá trên trục chính ở vị trí giữa nhờ có thước chun

dùng 1 và dụng cụ định tâm.

Sau đó dao phay và trục chính từ vị trí này được dịch chuyển sát với ổ

chính hoặc cách ổ một khoảng tuỳ theo cụ thể .

1



2



3



5



6



50 40 30 20

20 30 40 50



10



0



10

4



87



8.3. LỰA CHỌN TỐC ĐỘ CẮT

Tốc độ cắt được lựa chọn theo vật liệu gia công, vật liệu dao, cắt thơ cắt

tinh độ bóng độ chính xác.Từ đó xác định số vòng quay của dao chọn bánh

răng thay thế.



8.4. ĐIỀU CHỈNH XÍCH CHẠY DAO

8.4.1. Xích chạy dao đứng

Sau khi chọn lượng chạy dao Sd ta sẽ chọn được cặp bánh răng thay thế

theo bảng sau:

a/b

28/68

32/64

36/60

43/53



Sd

0,8

1

1,26

1,7



a/b

53/43

64/32

68/28

48/48



Sd

2,5

4,0

5,0

2,0



8.4.2. Xích chạy dao hướng kính

Tương ứng với các cặp bánh răng thay thế của bảng trên ta có lượng chạy

dao hướng kính là : 0,27 ; 0,33 ; 0,43 ; 0,56 ; 0,67 ; 0,83 ; 1,88 ; 1,7.

Sau khi đã xác định lượng chạy dao S k dựa vào bảng trên ta chọn được cặp

bánh răng thay thế.

8.4.3. Xích chạy dao tiếp tuyến

Từ phương trình cân bằng ta có cơng thức điều chỉnh xích chạy dao tiếp

tuyến.

195 1

. .S t

136 i o

24 1

1 195

1. i1 =

= ⇒ i TST = .

.S t

48 2

2 136

i tt =



88



36

195

= 1 ⇒ i TST =

. St

36

136

46 23

23 195

3. i o =

=

⇒ i TST = .

. St

26 13

13 136

2. i o =



Trong đó:

io - Là tỷ số truyền hộp chạy dao thay thế, từ i TST ta xác định được itt và

chọn được các cặp bánh răng thay thế.

8.4.4. Xích chạy dao đường chéo

Chạy dao dường chéo có thể dùng gia cơng tất cả bánh răng trụ răng thẳng

và một phần nào đó của bánh răng nghiêng . Bởi vì nếu góc nghiêng của

bánh răng lớn thì tất cả các phần của dao đều tham gia vào cắt gọt và trong

một số trường hợp chiều dài của dao khơng đủ để tạo nên hình dạng răng một

cách chính xác . Việc dùng xích chạy dao đường chéo sẽ đạt hiệu quả cao khi

dùng dao phay đã được kéo dài thêm chiều dài cắt để cắt những bánh răng có

số răng nhỏ.

8.4.5. Điều chỉnh chạc phân độ

Cơng thức điều chỉnh: Khi cắt bánh răng có số răng Z từ 12 đến 160, thì

e/f = 54/54 nên:

X =



a c

f 24.K 24 K

. = ⋅

=

b d e

Z

Z



Khi cắt bánh răng có số răng Z > 160 :

X =



a c

f 24.K 48 K

. = ⋅

=

b d e

Z

Z



Để tránh cho cặp bánh vít, trục vít của trạc phân độ khơng bị mòn trước

kỳ hạn, khi điều chỉnh trạc phân độ cần chú ý sao cho vòng quay của trục vít

khơng vượt quá 1200 vòng /phút:

96. n. K

< 1200 ( v / f )

Z

Trong đó :

n - Số vòng quay của dao trong 1 phút



89



K - Số đầu mối của dao phay

Z - Số răng được cắt

8.4.6. Điều chỉnh chạc vi sai

Khi cắt bánh răng khơng có chạy dao đường chéo thì ta có cơng thức điều

chỉnh chạc vi sai là :

iy =



25.Sinβ 7,95775.Sinβ

=

π. m n . K

mn .K



Trong đó:

β : Góc nghiêng răng

mn: Modul pháp tuyến của bánh răng dược gia công.

K : Là số đầu mối của dao phay lăn răng.

Cũng có thể cắt bánh răng nghiêng bằng cách điều chỉnh xích bao hình

khơng vi sai theo lượng di động tính tốn :

1 (vòng bàn máy) → Z/K + Z.Sd/K.T Vòng dao

Ta có:

ix = Cx .



K

 S 

Z. 1 ± t 



T



=



Cx .K

 Sinβ.S t 

Z.  1 ±





π. m. Z 



Với Cx = 24 khi Z < 160 và cặp bánh răng e/f =1

Cx = 48 khi Z > 160 và cặp bánh răng e/f =1/2

Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng có số răng là số nguyên tố lớn hơn 100 vì

trong bộ bánh răng thay thế đi kèm theo máy khơng có số răng ngun tố Z >

100. Do đó khi cắt bánh răng nguyên tố Z > 100 thì phải dùng phương pháp

điều chỉnh sử dụng xích vi sai .

Cơng thức điều chỉnh xích phân độ :

i x = 24.

Thông thường ∆Z <



K

Z ± ∆Z



1

.Z

10



Để bù vào lượng ± ∆Z ở xích phân độ ta phải điều chỉnh xích vi sai:

90



i y = 25.



∆Z

K.Sd



Trong trường hợp này cần lắp bánh răng thay thế trên các trục vào và ra,

trục trung gian của hộp chạy dao. Công việc được tiến hành với lượng chạy

dao Sd = 2,88283 mm/v. Các bánh răng thay thế

Vậy : i y =



Z = 48 răng.



8,64201.∆ Z

k



Cắt bánh răng với số răng nguyên tố chỉ được thực hiện như trong chế độ

cắt điều chỉnh máy. Còn việc đưa bàn dao ngược trở lại vị trí ban đầu chỉ

được tiến hành khi bánh răng đã được tháo khỏi trục trung gian của hộp chạy

dao .

8.4.7. Cắt bánh vít bằng chạy dao tiếp tuyến

Các xích tốc độ, xích bao hình vẫn sử dụng như phần trên.

Xích chạy dao tiếp tuyến theo cơng thức:

iS =



195 1

. .S t

136 i o .



Trên xích vi sai ta thấy rằng khi dao phay dịch 1 lượng π.md thì phơi

(bánh vít) cũng quay một lượng π.mS bánh vít (ngiã là quay đi 1/Z vòng).

Hoặc trục vít có bước t = 12 mm quay đi π.md/12 vòng thì phơi quay đi 1/Zbv

vòng, từ sơ đồ động ta có phương trình cân bằng:

π. m d 48 29 29 40 32 40 1 22

27 1

33 35 1

1

. . . . . . . . .i y . . .i ∑ .i x . . . =

12 5 29. 29 68 6 32 i o 22

27 45

33 35 96 Z bv

Trong đó:

i∑ = 2 ; i X =



m

24.K

; md = n

Z bv

Cosγ

mn - Modul pháp tuyến

γ - Góc nâng đường xoắn dao phay



Ta có : i y =



a 2 c 2 2,705634. Cosγ

. =

.i o

b2 d 2

mn . K



91



Trục dao phay quay lồng khơng ở trong trục vít me, khi phay tiếp tuyến

thì trục dao mang cả bánh răng Z68 di chuyển dọc trục, khi di chuyển dọc trục

bánh răng Z68 có sự quay phụ thêm do sự ăn khớp của bánh răng nghiêng.

Bước xoắn của bánh răng nghiêng Z68 là:

TZ68 =



π. m n . Z 68 4.68. π

=

Sinβ

Sin18o



Khi dịch chuyển St thì nó quay thêm một lượng là:

St

Sin18o

= St

TZ68

4.68.π

Để khơng bị phá vỡ quan hệ bao hình thì phơi phải quay thêm một lượng

là:

±



Sin18o

K

.S t .

168

. .π

Z



Như vậy phương trình điều chỉnh phụ thuộc vào xích vi sai là:

S t 48 40 36 40 1

1

1

Sin18o

K

. . . . . . i b .2. . i x . = ±

.S t .

12 5 68 2 32 i o

45

96

4.68. π

Z

Từ đó → iy = ± 0,003701.io. Vậy ta có phương trình điều chỉnh xích vi sai

trong trường hợp cắt bánh vít bằng phương pháp chạy dao tiếp tuyến là:

 2,70562. Cosα



iy = 

± 0,003074 . i o

mn .K





Dấu (+) ứng với khi dao xoắn phải

Dấu (-) ứng với khi dao xoắn trái

8.4.8. Cắt bánh răng nghiêng bằng phương pháp chạy dao đường chéo

Khi gia công bánh răng nghiêng bằng phương pháp chạy dao đường chéo

tỉ số truyền của xích vi sai phải thay đổi một lượng là:

 2,70562. Cosα



±

± 0,003074 . i o

mn . K





Vì nó đã được bù với chạy dao đường chéo sở dĩ có góc α là khi gá dao

nghiêng đi một góc ( α+β) thì lượng chạy dao tiếp tuyến sẽ là :

92



Stc = St.Cosα.

Vậy công thức điều chỉnh chạc vi sai sẽ là:

iy = 7,95775.Sinβ/mn.K ± [ (2,705634.Cosα/mn.K)] ± 0,00307).io

Việc thay đổi của số hạng ± [ (2,705634.Cosα/mn.K)] 0,00307).io Sẽ dẫn

đến phải thay đổi hướng chuyển động chạy dao tiếp tuyến.

8.6. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN MÁY

Máy phay lăn răng là loại máy chuyên dùng trong bước chuẩn bị gia cơng

có nhiều cơng việc quyết định đến cơng việc gia cơng năng suất máy. Vì vậy

bước chuẩn bị gia cơng gồm có:

+Thay đổi bánh răng thay thế xích tốc độ theo tốc độ đã chọn

+Chọn bánh răng thay thế xích bao hình và xích vi sai:

+Chọn bánh răng thay thế cho hộp chạy dao

Các tín hiệu cần kiểm tra là các đèn tín hiệu các đèn tín hiệu nằy hướng dẫn

cho công nhân sử dụng các cơ cấu điều khiển máy.

Ví dụ: Khi cắt bánh răng trụ, ngồi việc tính tốn điều chỉnh xích ta cần

chuyển mạch ăn dao hướng kính hay tiếp tuyến. Nếu đèn tín hiệu báo sáng có

nghĩa là điều chỉnh chạy dao dừng lúc cắt hết chiều dài răng nhưng chưa đảm

bảo chiếu sâu răng. Răng cắt cần chuyển mạch ăn dao và tiếp tục chạy dao

hướng kính, đèn tín hiệu chạy dao hương kính sẽ bật sáng vì thế việc tuân thủ

các quá trình khởi động máy là một q trình khắt khe khơng thể sai phạm.

Vấn đề bôi trơn làm nguội máy càng cần thiết để đảm bảo tuổi thọ cho

máy. Việc cho dầu mỡ vào các ổ để kiểm tra các mắt báo dầu phải được

thường xuyên.

Làm nguội là biện pháp tăng năng xuất máy tăng chất lượng sản phẩm,

tuổi bền dao, vì vậy phải đảm bảo dung dịch trơn nguội đúng thành phần hoá

học , lưu lượng và đặc biệt lưu ý các tạp chất gây hư hỏng máy.

Việc bảo quản máy là một vấn đề rất quan trọng nếu thực hiện tốt một số qui

định về việc bảo quản máy thì đảm bảo cho máy nâng cao tuổi bền sử dụng

được lâu dài , độ chính xác của máy được đảm bảo .

93



PHẦN IX: CHUN ĐỀ



Tính tốn điều chỉnh động học máy để gia công cặp

bánh răng trụ răng nghiêng

Z1 = 36; Z2 = 72; m = 3; α = 12°30’

9.1 u cầu gá dao, gá phơi:

β



λ



Dao trục vít



ϕ



Phơi



-Gá dao: đúng tư thế ăn khớp của bộ truyền trục vít với bánh răng sao cho tiếp

tuyến của đường răng trùng với tiếp tuyến của đường ren trên dao phay trục

vít.

Với: λ - là góc nâng của đường ren trên mặt trụ răng.

ϕ - là góc gá dao.

β - là góc nghiêng bánh răng

Khi gá dao sẽ quyết định đến độ chính xác của bánh răng được gia cơng và

trục gá phải được giữ sạch sẽ và chất bẩn nên được loại bỏ cẩn thận.Nếu

không trục gá dao sẽ xoắn khi lắp dao và bề mặt tiếp xúc của chúng sẽ bị hư

hỏng,làm hỏng đặc tính hoạt động của máy.

-Gá phơi: Cần gá đặt phôi chắc chắn để tránh bị dịch chuyển trong khi cắt.

Phơi nhỏ có thể được gá ngay trên trục gá phơi của máy (đường kính trục

30h6). Nếu phơi để gia cơng được gá trên trục gá, thì sau đó phải giữ chắc

bằng giá đỡ phụ. Khi gia cơng phơi lớn, có thể thiết kế thêm đồ gá phù hợp.

94



Khi gá phôi xong cần kiểm tra độ đồng tâm của phôi so với trục gá phôi bằng

đồng hồ so để tránh gây sai số gia công.

9.1.1 Theo chuyên đề yêu cầu cần gia công bánh răng trụ răng nghiêng

Z1=36,m=3,α = 12°30’

. Điều chỉnh các xích tốc độ (iv), xích chạy dao đứng (isd), xích phân độ (ix)

đảm bảo Vc= 35 (m/p); Sđ = 1(mm/vòng).

*Tính tốn, điều chỉnh xích tốc độ:

Đường kính phơi:

D = m.(Z+2)=3.36=114 (mm)

π.D.n

1000.V

⇒n=

Từ V =

1000

π.D

Với V=35 m/p,D=114 mm.Do đó ta có:

1000.35

n=

= 93,7 (v/p)

π.114

- Chọn cặp bánh răng di trượt 35/35:

φ116 a 29 29 29 17

1460 ×

× × × × × = nd

φ234 b 29 29 29 68

 Chọn bánh răng thay thế trong chạc điều chỉnh tốc độ theo công thức:

a

n

iv = = d

b 180.9

a

n

93.7

= d =

≈ 0.5

b 180.9 180.9

Chọn cặp bánh răng thay thế: a=29, b=58.

*Tính tốn, điều chỉnh xích chạy dao đứng:

96 35 33 2 a 39 50 45 1

1 × × × × × 1 × × × × × 10 = Sd

1 35 33 26 b1 65 45 45 24

iv =



Chọn bánh răng thay thế trong chạc điều chỉnh chạy dao theo cơng thức:

a 39

i s = 1 = × Sd

b1 80

Với Sd=1 (mm/vg)

a

→is = 1 = 0.5

b1

a1 29

=

Chọn cặp bánh răng thay thế:

b1 58





95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN VIII: ĐIỀU CHỈNH VẬN HÀNH MÁY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×