Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÔI TRƠN- LÀM MÁT

CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÔI TRƠN- LÀM MÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

W = 800.(1 - η) . N (Kcal / h)

Trong đó:

N: Cơng suất máy (KW).

η : Hiệu suất máy = 0,8

Khi cho dầu chảy với lưu lượng ( Q = lít/phút ) thì nhiệt lượng mà nó hấp

thụ là:

W = 60.Q.C.∆t.γ . ( Kcal / h )

Trong đó:

C: Nhiệt dung riêng của dầu C = 0,4 kcal / Kgc

γ : Khối lượng riêng của dầu = 0,9 Kg / dm3

∆t: Nhiệt độ nung nóng của dầu khi chảy qua bề mặt làm việc. Lấy bằng 5

đến 8oC . Đối với ổ trượt lấy bằng 30 đến 40oC. Cân bằng hai phương trình ta có:

Q = K.N (1 - η ) lít / phút

K: Hệ số phụ thuộc vào sự hấp thụ của dầu thực tế nằm trong giới hạn từ

1 đến 3 ta chọn K = 3.

Vây Q = 3.7,5.( 1 - 0,8 ) = 4,5 lít / phút .

Kích thước của thùng dầu trong hệ thống bôi trơn phải đảm bảo sao cho

dầu phải được chứa đầy và được làm sạch.

Thể tích bể chứa là:



80



V = 6 . Q = 6 . 4,5 = 27 dm3

Hình 7.1:

Bể thu

hồi



Buồng phân phối

khí

Phin lọc dầu

Bơm



Bể chứa

dầu



7.2. HỆ THỐNG LÀM MÁT

Việc dùng chất lỏng trơn nguội tưới vào vùng cắt làm tăng độ bền của

dụng cụ cắt, tăng chất lượng bề mặt của chi tiết gia công, tăng năng suất cắt

gọt. Dung dịch trơn nguội có tác dụng tốt đế q trình cắt vì nó tách phoi và

làm sạch chi tiết.

Để làm sạch vùng cắt ta dùng bơm ly tâm, lưu lượng bơm được xác định

theo cơng thức sau:

Giả thiết tồn bộ cơng suất khi cắt được biến thành nhiệt, nhiệt này do

nước làm sạch hấp thụ, ta có phương trình cân bằng nhiệt sau:

Q = C . γ . ∆T = 120 . 60 / 427 ( Kcal / h )

Chọn dung dịch trơn nguội là Emuxi γ = 1 Kg / l ; C = 1 (Kcal/KgC).



81



∆T : Độ tăng nhiệt độ nước làm sạch phụ thuộc vào quá trình cắt, phương

pháp dẫn nước làm sạch, sự nguội lạnh của nó trong hệ thống. Thường lấy

bằng 15 đến 20oC, chọn = 20oC .

Vậy Q = 14 . 7,5 / 20 = 5,25 lít / phút

Để cho dung dịch trơn nguội đảm bảo cho cả việc tách phoi ta cần tăng

lưu lượng bơm. Theo kinh nghiệm ta lấy Q = Q1 + K.N

Q1: Lượng chất lỏng cần thiết để tách phoi chọn: Q1 = 15 (lít/phút)

K : Hệ số tính đến sự dẫn nhiệt chọn K = 2

Vậy Q = 15 + 2.7,5 = 30 lít / phút

Kich thước thùng lọc dầu:

Để lắng cặn cho dung dịch làm nguội ta dùng thùng lọc dầu riêng bằng

tôn hàn. Muốn tăng khả năng lắng cặn để làm sạch dung dịch thì thùng phải

có kích thước sao cho tồn bộ bụi bẩn lắng xuống đáy.

Kích thước của thùng được chọn theo mắy cắt kim loại :



82



b : Chiều rộng thùng

V



h: Chiều cao thùng

h



b

l



Hình 7.2:



l : Chiều dài thùng

V : Vận tốc chất lỏng chẩy qua thùng.

Chọn m = b/h = 2

K : Hệ số phụ thuộc vào kết cấu thùng K< 1:

Chọn K = 0,8

W: Vận tốc lắng của bụi bẩn.

W = 9.d2 / 18.v = 9,81.103.0,1/18.5 = 1,09 mm/s

v : Hệ số nhớt động học của dung dịch V = 5mm/s ;

g = 9,81 m/s2

Xác định vận tốc chất lỏng chảy qua thùng.

v = 106 . Q / 60 . F

Trong đó :

F - Diện tích tiết diện thùng F = b . h = 12,5 . 104 mm2

Vậy v = 106. 30 / 60 . 12,5 . 104 = 4 mm/s

Nên h = 250 mm ; b = 2. h = 500 mm



;



l = 800 mm



Thể tích thùng :

V = 500 . 250 . 800 = 100.000.000 mm3



83



PHẦN VIII: ĐIỀU CHỈNH VẬN HÀNH MÁY

Điều chỉnh máy để gia công bánh răng trụ răng thẳng bằng phương pháp

phay thuận, trong chu kỳ bán tự động với chạy dao đường chéo gồm các việc

sau:

- Gá đặt kẹp phôi.

- Gá dặt dụng cụ cắt.

- Chọn vận tốc cắt.

- Xác định chạy dao dọc và chạy dao hướng kính.

- Điều chỉnh chạc phân độ

- Điều chỉnh chạc vi sai

- Điều chỉnh cữ chặn để đảm bảo chiều sâu, chiều dài cắt răng và cũng

đảm bảo chu kỳ làm việc của máy.

- Điều chỉnh các bộ phận chuyển mạch của bảng điện.

- Điều chỉnh các cữ chặn an toàn di chuyển dọc trục dao phay

- Kep chặt trục gá dao phay

- Khởi động máy.

8.1. GÁ ĐẶT VÀ KẸP CHẶT PHƠI

Độ chính xác chế tạo và gá đặt phơi là những điều kiện đầu tiên của độ

chính xác bánh răng được cắt. Phôi cần được kẹp chặt và không rung động

khi gia cơng.

Khi kẹp chặt phơi có đường kính ngồi lớn hơn 400mm thì kẹp chặt trên

các đế chun dùng bằng các bu lông.

Việc kẹp chặt các bánh răng liền trục với modul nhỏ hơn 5mm. Khi gia

công chúng hoàn toàn được đảm bảo bằng cơ cấu thuỷ lực của giá đỡ ụ tâm

trên, khi đó cơng việc truyền dẫn có thể là đòn kẹp đơn giản.

84



Khi gia cơng với bánh răng liền trục với modul m ≥ 6 cần thay đổi đòn

kẹp đơn giản bằng ống kẹp Sanga. Đảm bảo được việc kẹp chặt như trên sẽ

nâng cao độ bóng và độ chính xác của bánh răng gia công.

8.2. GIÁ ĐẶT DỤNG CỤ CẮT

Để tránh sai số trong các răng được gia cơng cần định tâm chính xác dao

phay khi gá đặt nó. Muốn vậy phải tránh bụi bẩn hoặc dầu mỡ thừa bám vào

dầu dao phay hoặc các vòng đệm trung gian. Cũng cần phải làm sạch phần

đuôi của trục gá dao. Tuỳ theo quan hệ với sản phẩm gia công mà dao được

gá đặt vào dưới một góc độ nào đó.

Khi cắt bánh răng trụ răng thẳng cần quay trục gá dao đi một góc α.

Khi cắt bánh răng trụ răng nghiêng với góc nghiêng với góc nghiêng

đường xoắn là β , ta phải quay dao đi một góc λ = β ± α .

Dấu ( - ) khi dao và phôi cùng hướng xoắn .

Dấu (+) khi dao và phơi ngược hướng xoắn .

Ta có sơ đồ gá đặt như sau:



Hướng xoắn của phôi là hướng xoắn phải:



β-α



β+α



Dao xoắn trái



Dao xoắn phải



Hướng xoắn của phôi là hướng xoắn trái:



β+α



β-α



Dao xoắn phải



Dao xoắn trái

85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÔI TRƠN- LÀM MÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×