Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁY

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁY

Tải bản đầy đủ - 0trang

+) Khả năng đóng cần tốc độ làm gãy bánh răng khơng có do đó khơng

phải dùng cơ cấu hãm nào cả.

+) Việc điều chỉnh máy chậm chạp là nhược điểm gây ra do ta sử dụng

cặp bánh răng thay thế. Nhưng ta lại gia công một lô sản phẩm nên thời gian

phụ đó là quá nhỏ so với thời gian chạy máy. Do đó khơng ảnh hưởng đến

năng suất máy.

4.1.2. Chọn dạng kết cấu

Ta có: Ri 2/ ϕ = 82/1,26 = 50,8. Phạm vi điều chỉnh Rn = 6,25 < < 50,8 . Do đó

ta sử dụng kết cấu truyền dẫn đơn giản.

4.1.3. Chọn phương án kết cấu

Vì sử dụng bánh răng thay thế nên ta sử dụng phơng án cấu trúc:

Z=1× 9× 1

Đồ thi vòng quay: Khi ta vẽ đồ thị số vòng quay ta phải chú ý đến chiều

ngang của hộp không được quá lớn, ta hạn chế tỉ số truyền trong các nhóm:

imin = 1/4 < i < 4 = imax

Còn tận cùng các tia trong nhóm truyền càng đối xứng càng tốt để giảm

chiều ngang của nhóm và tồn bộ hộp .

Tỷ số truyền đai nhỏ hơn 2,5. Từ động cơ n = 1460 v/ph, ta đặt cặp bánh

răng thay thế từ trục I và trục II.

Từ đó ta có chuỗi số vòng quay của hộp tốc độ như sau: (Hình vẽ).



35



I



II



III



IV



V



VI



VII



2000(v/f)



1460(v/f)

i1

i0



i2

i3

i4

i5

i6

315(v/f)

i7



250(v/f)



i8



200(v/f)



i9



160(v/f)

125(v/f)

100(v/f)

80(v/f)

63(v/f)

50(v/f)



Đồ thị vòng quay máy phay lăn răng



Trong xích ta bố trí một bộ truyền đai từ trục động cơ I đến trục II và các

cặp bánh răng cơn có tỷ số truyền bằng 1 để đổi hướng truyền chuyển động

trong không gian cặp bánh răng trụ răng nghiêng để hạn chế tỷ số truyền của

các nhóm trong giới hạn cho phép.

Ta xây dựng đồ thị số vòng quay như hình vẽ trên: Từ đồ thị số vòng

1/4 = imin = 1/ϕ6



quay ta xác định được tỷ số truyền.

Dựa vào chuỗi số vòng quay ta chọn là:



50 ; 63 ; 80 ; 100 ; 125 ; 160 ; 200 ; 250 ; 315 (v/ph).

Ta gọi:



i0 = iđai = ibù



Đối với lượng bù thì ta chưa xét đến.

36



Lấy i9 = 1/ϕ5



tốc độ là 635 (vg/ph)



Khi đó ta có:

i1 = ϕ3 = 2



i4 = ϕ0 = 1



7



i2 = ϕ 2 = 1,58



i5 = 1/ϕ = 0,79



i8 = 1/ϕ4 = 0,39



i3 = ϕ = 1,26



i6= 1/ϕ2 = 0,63



i9= 1/ϕ5 = 0,315



= 1/ϕ3 = 0,5



Gọi i0: Là tỷ số truyền của đai, dựa vào chuỗi số vòng quay và các tỷ số

truyền ở trên ta xác định được tốc độ sau khi qua đai từ động cơ I đến trục II

là 635 (v/ph).

i0 = 635/1460 = 0,43

4.1.3. Tính tốn bộ truyền

Tính bộ truyền bánh răng thay thế:

→ a1 +b1 =87



i1 = 2 = 58/29

i2 = 1,58 ≈ 53/34



→ a2 + b2 =87



i3 = 1,26 ≈ 49/38



→ a3 + b3 = 87



i4 = 1 ≈ 44/43



→ a4 + b4 =87



i5 = 0,79 ≈ 38/49



→ a5 + b5=87



i6 = 0,63 ≈ 34/53



→ a6 +b6 =87



i7 = 0,5 ≈ 29/58



→ a7+b7 = 87



i8 = 0,39 ≈ 24/63



→ a8+b8 = 87



i9 = 0,315 ≈ 21/66



→ a9+ b9 = 87



Vậy ta có bội số chung nhỏ nhất của:



aj + bj = 87.



Ta thấy bánh răng nhỏ nhất trong nhóm bánh răng chủ động là: Zmin = 18

⇒ Z9 =a9.Emin.K/ (a10+b10) > 18 ⇒ chọn Emin = 1. Từ đó ta có

Z9 = 21



Z'9 = 66



Z8 = 24



Z'8 = 63



Z7 = 29



Z'7 = 58



Z6 = 34



Z'6 = 53



Z5 = 38



Z'5 = 49



Z4 = 44



Z'4 = 43



Z3 = 49



Z'3 = 38



Z2 = 34



Z'2 = 53



Z1 = 58



Z'1 = 29



37



Tính tốn bộ truyền cuối cùng của xích tốc độ để máy làm việc ít bị rung

động nên ở bộ truyền này ta chọn cặp bánh răng nghiêng có góc nghiêng

β= 180. Modul dọc trục m = 4 (mm).

Ta có: i10 = 1/4 = Z10/Z’10 = 17/68.

Chọn Z10 = 17



;



Z’10 = 68.



4.1.4 - Kiểm tra sai số vòng quay

Trong q trình tính tốn số răng do phân tích tỷ số truyền có sai số để

làm tròn số răng Z đã được tính.

Tần số quay của trục chính có thể sai lệch so với tần số quay tiêu chuẩn.

Vì vậy ta phải kiểm tra sai số vòng quay rồi so sánh với số vòng quay cho

phép. Sai số cho phép xác định theo công thức:

[ σn ] = 10( ϕ - 1) % = 10( 1,26 - 1) % = 2,6%

Sai số tương đối phải đảm bảo σn ≤ [ σn ].



38



Hay:



n tt − n tc

n tc



≤ [ σn ].



Ta lập bảng kiểm tra sai số vòng quay:

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Phương trình truyền dẫn

58

17

635. .1.1.1.

29

68

53

17

635. .1.1.1.

34

68

49

17

635. .1.1.1.

38

68

44

17

635. .1.1.1.

43

68

38

17

635. .1.1.1.

49

68

34

17

635. .1.1.1.

53

68

29

17

635. .1.1.1.

58

68

24

17

635. .1.1.1.

63

68

21

17

635. .1.1.1.

66

68



ntc (v/f) Ntt (v/f)



δ%



315



317,5



0,79



250



247,75



200



204,7



2,3



160



162,4



1,53



125



123,1



-1,68



100



101,1



1,8



80



79,31



-0,78



63



60,47



2



50



50,51



1



0,89



Vậy sai số vòng quay thực so với sai số vòng quay tiêu chuẩn nằm trong giới

hạn cho phép.

4.2 - THIẾT KẾ XÍCH CHẠY DAO

4.2.1. Xích chạy dao đứng

Để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến dọc của bàn dao,

ta sử dụng cơ cấu vít me đai ốc có bước t = 10 ( mm )

Như phân tích chọn phương án thay đổi tốc độ của xích tốc độ, xích chạy

dao ta cũng sử dụng bánh răng thay thế. Ta cũng có :

RS = 6,25 nên hộp chạy dao ta sử dụng cặp bánh răng thay thế (RS<16).

Ta có chuỗi vòng quay của trục vít me như sau:

n = S/T (v/f)



n5 = 0,2 (v/f)



n1 = 0,08 (v/f)



n6 = 0,25(v/f)

39



n2 = 0,1 (v/f)



n7= 0,32(v/f)



n3 = 0,126 (v/f)



n8 = 0,4(v/f)



n4 = 0,158 (v/f)



n9 = 0,5(v/f)



+) Ta xây dựng đồ thị vòng quay của trục vít me để tính số răng của cặp bánh

răng thay thế, ta chọn lưới vòng quay của trục vít me hồn tồn đối xứng

nhằm muốn cho các cặp bánh răng thay thế được sử dụng hai lần, một lần tạo

tỷ số truyền i, một lần tạo tỷ số truyền 1/i.

Lập bảng ta có:

i0 = 96



i4 = 0,63



i8 = 1,58



i1 = 0,31



i5 = 0,79



i9 = 2



i2 = 0,39



i6 = 1



i3 = 0,5



i7 = 1,26



i12 = 10/9

i13 = 1/24



i10 = 2,52

i11 = 39/65



+) Đối với các cặp bánh răng thay thế của xích này ta kết hợp với xích chạy

dao hướng kính để cho tính tốn đơn giản hơn và cũng giúp cho việc bảo

quản, chế tạo bánh răng thay thế của hai xích này dễ dàng hơn, tránh nhầm

lẫn và lựa chọn dễ khi sử dụng.

Từ trên ta có đồ thị vòng quay trục vít me như sau:(Hình vẽ).



40



I



II



III



IV



i10



i0



i1



V

i11



VI



VII



i12



i9

i13



i8

i7

i6

i5

i4



0,50(v/f)



i3



0,40(v/f)



i2



0,32(v/f)

0,25(v/f)

0,20(v/f)

0,158(v/f)

0,126(v/f)

0,10(v/f)

0,08(v/f)



Đồ thị vòng quay xích chạy dao đứng



41



4.2.2. Xích chạy dao hướng kính

Như ở xích chạy dao đứng ta sử dụng các cặp bánh răng thay thế của xích

chạy dao đứng cho xích chạy dao hướng kính này:

Tra bảng 70 [III]: Ta có.

Skmax = 1,7 mm/v ; Skmin = 1,7/6,25 = 0,27 ( mm/vg )

Dựa vào chuỗi vòng quay tiêu chuẩn ta chọn chuỗi vòng quay :

S k1 = 0,27 mm/vg



S k6 = 0,85 mm/vg



S k2 = 0,34 mm/vg



S k7 = 1,08 mm/vg



S k3 = 0,43 mm/vg



S k8 = 1,36 mm/vg



S k4 = 0,54 mm/vg



S k9 = 1,7 mm/vg



S k5 = 0,68 mm/vg

Chọn vít me chạy dao hướng kính có bước t = 10 (mm), ta có chuỗi vòng

quay của trục vít me:

n1 = 0,027



(v/f)



n6 = 0,085 (v/f)



n2 = 0.034



(v/f)



n7 = 0.108 (v/f)



n3 = 0,043



(v/f)



n8 = 0,136 (v/f)



n4 = 0,054



(v/f)



n9 = 0,17 (v/f)



n5 = 0,068



(v/f)



Đồ thị chạy dao của xích chạy dao hướng kính là:

i0 = 96/1



i8 = 1,58



i5 = 0,19



i1 = 1/13



i9 = 2



i6 = 1



i2 = 0,39



i10 = 2,5



i7 = 1,26



i3 = 0,5



i11 = 39/65



i13 = 3/5



i4 = 0,63



i12 = 9/10



i14 = 1/36



Tính tốn bộ truyền cho xích chạy dao:

Tính tốn bộ truyền bánh răng thay thế .

i1 =2,25 ≈ 17/7



⇒ a1 = b1 = 24 = 3.23



i2 = 2 = 2/1



⇒ a2 + b2 = 3



i3 = 1,58 ≈ 11/7



⇒ a3 + b3 = 18 = 2.32



42







i4 = 1,26 ≈ 53/43



⇒ a4 + b4 = 96 = 3.25



i5 = 1



⇒ a5 + b5 = 2



= 1/1



i6 = 0,8 ≈ 43/53



⇒ a6+ b6 =96 =3.25



i7 = 0,63≈ 3/5



⇒ a7+b7 = 8 = 23



i8 = 0,5 =1/2



⇒ a8+b8 = 3



i9 = 0,39 = 7/17



⇒ a9+b9 = 24 = 3.23



K = 32.25 = 288

Ta thấy K lớn hơn là do cặp bánh răng có tỷ số truyền: i3= 1,58=11/7.



Đồ thị vòng quay xích chạy dao hướng kính như hình vẽ:



43



I



II



III



IV



i10

i1



V



VII



VIII



i11



i9

i12



i8

i0



VI



i13



i7

i13



i6

i5

i4

i3

i2



0,170(v/f)

0,136(v/f)

0,108(v/f)

0,085(v/f)

0,068(v/f)

0,054(v/f)

0,043(v/f)

0,034(v/f)

0,027(v/f)



Đồ thị vòng quay xích chạy dao hướng kính



44



Lượng chạy dao:

Sd = 3,2 mm/vg

Sk = 0,1 mm/vg

Có thể bỏ qua khơng cần dùng. Mặt khác phân tích lại tỷ số truyền ta có

sự sai số q lớn do đó ta có thể bỏ qua cặp bánh răng có tỷ số truyền i = 1,58.

Khi đó : K =3.8.4 = 96

Chọn : Z = 18

Ta thấy bánh răng bé nhất là bánh răng chủ động.Ta có:



a9

.K.Emin > 1

a 9 + b9







7

.96.Emin > 18

7 + 17



Nên Emin> 0,64 Chọn Emin = 1

Khi đó ta có :

Z1 = a1.K.Emin/(a1+b1) = 17.96.1/(17+1) = 64



→ Z’1 =28



Z2 = a2.K.Emin/(a2+b2) = 2.96.1/(2+1) = 64



→ Z2’ = 32



Z4 = a4.K.Emin/(a4+b4)= 53.96.1/(53+43) = 53



→ Z’4 = 43



Z5 = a5.K.Emin/(a5+b5) = 1.96.1/(1+1) = 43



→ Z’5 = 53



Z6 = a6.K.Emin/(a6+b6) = 43.96.1/(43+53) = 43



→ Z’6 = 53



Z7 = a7.K.Emin/(a7+b7) = 3.96.1/(3+5) = 36



→ Z’7 = 60



Z8 = a8.K.Emin/(a8+b8) = 1.96.1/(43+53) = 43



→ Z’8 = 64



Z9 = a9.K.Emin/(a9+b9) = 7.96.1/(7+17)= 28



→ Z’9 = 68



4.2.3. Thiết kế xích chạy dao tiếp tuyến

Xích chạy dao tiếp tuyến được sử dụng để gia cơng bánh vít và bánh răng

bằng chạy dao đường chéo.

Tra bảng (X- 70) [III] ta có lượng chạy dao tiếp tuyến :

1,1 < St < 1,6

Lượng chạy dao này được sử dụng để cắt bánh vít. Nhưng khi cắt bánh

răng bằng phương pháp chạy dao đường chéo, lượng chạy dao này có thể lớn



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×