Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét và kết luận:

Nhận xét và kết luận:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Strychnin là một alcaloid chính có trong hạt của cây mã tiền (strychnos nux vomica

L.) hoặc của các loài Strychnos khác thuộc họ mã tiền (str.loganniaceae), mọc nhiều ở Việt

Nam. Thường mọc hoang nhiều ở các vùng núi miền Nam: Quảng nam, Đà nẵng... Ở miền

Bắc thường mọc hoang ở các tỉnh Thanh Hóa, Lào Cai...

Strychnin được dùng làm thuốc dưới dạng muối sulfat hay nitrat.



1. SẢN PHẨM VÀ MỘT SỐ CHẤT TRUNG GIAN

1.1. Strychnin

-



Cơng thức: C21H22N2O2



Tính chất: kết tinh thành tinh thể hình lăng trụ trong cồn, vị rất đắng, nhiệt độ nóng

chảy mp=268-2900C, dung dịch bão hòa có pH = 9,5.

Độ tan: 1 g tan trong 6400ml nước, 3100ml nước sơi, 150ml ethanol, 35ml ethanol sơi.

Độc tính: mã tiền và trychnin rất độc. Với liều 60-90mg strychnin có thể gây chết

người do liệt hô hấp. Khi bị ngộ độc có hiện tượng: ngáp, tăng tiết nước bọt, nơn mửa, sợ

ánh sáng, mạch nhanh và yếu, chân tay cứng đờ, co giật nhẹ rồi đột ngột có triệu chứng như

uốn ván nặng với hiện tượng co cứng hàm, lồi mắt, đồng tử mở rộng, bắp thịt co thắt gây

khó thở, sau chết vì liệt hơ hấp.

Điều trị ngộ độc mã tiền: phòng tránh co giật và trợ giúp hơ hấp. Nhiều thuốc có thể

dùng để chống co giật như hít cloroform, uống cloralhydrat, tiêm tĩnh mạch thuốc loại

barbituric như phenobarbital. Đồng thời tiến hành hô hấp nhân tạo hoặc thở oxy. Rửa dạ

dày bằng dung dịch KMnO4 0,01% hoặc dung dịch acid tanic 2% hoặc nước chè đặc.

1.2. Strychnin nitrat

-



Cơng thức: C21H22N2O2.HNO3

Tính chất: là tinh thể hình kim khơng màu hay bột kết tinh trắng, không mùi, vị



đắng, rất độc.

Độ tan: 1 g tan trong 42ml nước, 10ml nước sôi, 150ml cồn, 80ml cồn ở 600C, không

tan trong ether. pH của dung dịch chế phẩm khoảng 5,7

16



Bảo quản: Độc bảng A, tránh ánh sáng.

1.3. Strychnin sulfat (Sản phẩm)

Công thức: C42H46N4O8S

Thường kết tinh ở dạng (C21H22N2O2)2. H2SO4. 5H2O

Tính chất: thường kết tinh ở dạng tinh thể hình kim, khơng màu hay bột kết tinh

trắng, không mùi, vị rất đắng, rất độc. Bị mất nước kết tinh ở 100 0C. Độ chảy khi khan

khoảng 2000C (bị phân hủy).

Độ tan: 1g tan trong 35ml nước, 7ml nước sôi, 81ml ethanol, 26ml ethanol ở 60 0C,

khơng tan trong ether. Dung dịch 1% có pH = 5,5.

Dạng dùng: Strychnin được dùng làm thuốc dưới dạng muối sulfat hay nitrat.

Bảo quản: Thuốc có độc tính mạnh, đựng trong lọ nút kín, tránh ánh sáng.

1.4. Brucin

Cơng thức: C23H26N2O4

Tính chất: kết tinh thành tinh thể hình kim trong hỗn hợp ethanol và nước. Độ chảy

1780C, vị rất đắng, rất độc, trở nên khan ở 1000C.

Độ tan: 1g tan trong 1320ml nước, 750ml nước sôi, 1,3ml cồn, 0,8ml methanol.

pH của dung dịch nước bão hòa là 9,5.

1.5. Brucin nitrat dihydrat

-



Cơng thức: C23H26N2O4.HNO3. 2H2O



-



Tính chất: Tinh thể hình lăng trụ, phân hủy ở 2300C. Dễ tan trong nước hoặc ethanol.



1.6. Brucin sulfat heptahydrat

-



Cơng thức: (C23H26N2O4)2.H2SO4. 7H2O



-



Tính chất: thường kết tinh nhỏ, vị đắng



-



Độ tan: 1g tan trong 75ml nước lạnh, khoảng 10ml nước sôi, 105ml cồn.



2. THỰC HÀNH

2.1.



Chuẩn bị



Nguyên liệu:

Hạt mã tiền đã được chọn lọc, loại bỏ các hạt đã bị hỏng, tỷ lệ strychnin trong hạt

phải chiếm khoảng 0,8 - 1,5% tùy theo nguồn gốc nguyên liệu. Hoạt chất trong hạt mã tiền

Strychnos nux vomica L. là alcaloid (khoảng 2-5%), trong đó gần 50% là strychnin, phần

còn lại là brucin, còn khoảng 2-3% là các alcaloid phụ khác như -colubrin, -colubrin,

vomicin, novacin, pseudostrychnin..

17



Strychnin là alcaloid chính có trong hạt của cây mã tiền (Strychnos nux vomica L.)

hoặc loài Strychnos khác thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae), là cây gỗ thân đứng hoặc leo,

mọc hoang nhiều ở Việt Nam.

Cây mã tiền Strychnos nux vomica L. thường mọc hoang nhiều ở vùng rừng núi

miền Nam: Quảng Nam, Đà Nẵng… Các loài mã tiền khác được phân bố hầu khắp các tỉnh

vùng núi nước ta, ở cả 3 miền Bắc-Trung-Nam: Cao Bằng, Lạng Sơn, Tun Quang, Hòa

Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, …

Dung mơi: Dầu hỏa.

Hóa chất, thiết bị, dụng cụ:

NGUN LIỆU, HĨA CHẤT

Sữa vơi

Cloroform

Dung dịch Na2CO3 bão hòa

Amoniac đặc

Dung dịch H2SO4 3%

Acid acetic khan

Dung dịch HNO33%

Anhydrid acetic

HNO3 đặc

Acid percloric 0,1N

Than hoạt

Chỉ thị xanh malachit

Giấy đo pH

Giấy lọc

2.2. Sơ đồ qui trình chiết xuất



18



THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

Hệ thống thiết bị chiết nóng

Máy xay

Tủ sấy

Phễu lọc Buchner

Bình gạn 500ml

Khay men

Cốc đun 400, 250, 100ml



Hạt mã tiền

sấy,xay, cân

Bột hạt mã tiền



Kiềm hóa 24h



Sữa vơi



Đảo tơi

Bột hạt mã tiền

đã kiềm hóa, ẩm

Bã dược liệu



Dung mơi



Lọc

Dịch chiết



Dung mơi

thu hồi



Chiết nóng



Để phân lớp

Gạn

Pha nước acid



pH=2



H2SO4 3%



lắc kỹ 10’

pH=11



Na2CO3 bh



Khuấy trộn

Nước cái



Để kết tinh

Lọc

Tủa alcaloid toàn phần



Nước cái

(brucin)



Để kết tinh

Lọc

Tinh thể strychnin.NO3



Cách thủy

pH=4,5

Khuấy trộn

Cách thủy

Hòa tan

Khuấy trộn



Dd strychnin.NO3

Lọc nóng



Bã than hoạt



Tẩy mầu,

Cách thủy



Lọc

Để kết tinh



Nước cái



Tủa strychnin

Lọc

Để kết tinh



Nước cái



Tinh thể strychnin.SO4

Kiểm nghiệm



Sấy, cân

Sản phẩm strychnin.SO4



19



Nước cất



Than hoạt



khuấy 10’

pH=11



Dịch lọc



HNO33%



Na2CO3 bh



Khuấy trộn



Cách thủy,

pH=4,5

Khuấy trộn



H2SO4 3%



2.3. Qui trình chiết xuất

a. Chuẩn bị nguyên liệu

Hạt mã tiền sau khi chọn được loại tốt (hàm lượng > 1%), đem ngâm cho mềm, thái

mỏng (khoảng 1mm), sấy khô ở 60-800C trong 48 giờ, xay thành bột thơ. Cân bột hạt mã

tiền (300g/nhóm).

b. Kiềm hóa

Bột mã tiền được cho vào khay men, trộn đều với nước sữa vôi (khoảng 300ml), đảo

kỹ cho đến khi thành dạng bột nhão, vun thành đống, ủ khoảng 24h. Sau đó làm tơi và làm

khơ trong khay men. (Sau khi kết thúc giai đoạn kiềm hóa phải ngâm rửa khay men ngay).

c. Chiết xuất

Nguyên tắc chiết: Chiết bằng phương pháp ngâm nóng, số lần chiết khoảng 3 lần.

Thời gian chiết khoảng 1,5-2giờ/lần (tùy theo điều kiện cụ thể). Lượng dung mơi khoảng

1000ml/lần đầu.

Tiến hành: Lắp lưới và lót bơng vào bình chiết, cho bột dược liệu đã kiềm hóa vào,

đổ dung mơi, khuấy trộn để dung mơi tiếp xúc tốt với dược liệu. Sau mỗi mẻ chiết, mở van

cho dịch chiết chảy vào bình thủy tinh nút mài 1 lít. Sau đó lại đổ dung mơi mới vào bình

chiết để chiết mẻ sau.

d. Tinh chế

-



Tạo muối sulfat tan trong nước của các alcaloid:

Cho khoảng 300ml dung dịch H2SO4 3% vào 2 bình chứa dịch chiết của mẻ đầu, lắc thật



kỹ trong khoảng 10 phút. Để yên cho phân lớp (cho tới khi 2 lớp trong lại và giữa 2 lớp có

bề mặt phân chia pha). Sau đó gạn dung môi vào xô nhựa (đem thu hồi để chiết cho mẻ

sau). Trong bình thủy tinh sẽ còn lại lớp nước acid của mẻ đầu, dịch chiết của mẻ sau được

cho vào lắc với lớp nước acid của mẻ trước, sau đó lại để phân lớp và gạn riêng dung môi…

Cứ làm như thế cho tới mẻ cuối cùng (chú ý: chỉ đổ 1 lần acid vào dịch chiết của mẻ đầu,

những mẻ sau phải thử pH của lớp nước acid, pH khoảng 1-2 là được, nếu chưa đủ độ acid

thì phải bổ xung thêm). Cuối cùng đổ lớp nước acid vào cốc đun 400ml, đem đun nóng

trong nồi cách thủy, khuấy kỹ, lọc nóng (khơng cần rửa) lấy dịch lọc. Sau đó, gạn nóng

trong bình gạn, loại bỏ hết dung môi. Hứng lấy lớp nước acid vào cốc đun 250ml (là dung

dịch muối sulfat của các alcaloid).

-



Tạo tủa alcaloid tồn phần:

Kiềm hóa lớp nước acid trên bằng dung dịch Na 2CO3 bão hòa, vừa nhỏ kiềm vừa khuấy



đều cho đến khi dung dịch hết sủi bọt, điều chỉnh về pH = 10-11, để nguội cho kết tủa hết

(khoảng 20 phút) sẽ có tủa alcaloid tồn phần dạng base. Lọc hút chân không qua phễu

20



Buchner. Sau khi hút hết nước cái, tiến hành rửa tủa ngay trên phễu bằng nước cất, rửa 3 lần

mỗi lần lượng nước cất bằng khoảng thể tích của tủa. Loại bỏ nước cái và nước rửa. Chuyển

tủa sang cốc đun bé loại 100ml.

-



Tạo muối nitrat của các alcaloid (loại brucin):

Nguyên tắc loại brucin: dựa vào độ tan khác nhau của các muối, tạo muối nitrat của các



alcaloid tại pH = 4 - 4,5, tạo dung dịch quá bão hòa sao cho strychnin nitrat kết tinh được,

còn brucin tan được trong nước cái.

Thử brucin: Nhỏ 1 giọt dd HNO3 đặc vào 1 vài hạt tinh thể, nếu có brucin sẽ thấy xuất

hiện màu đỏ hoặc hồng.

Tiến hành: Cho 1 lượng nước sao cho vừa đủ ngập tủa alcaloid toàn phần, đun trong nồi

cách thủy, vừa khuấy vừa nhỏ dần dd HNO 3 3% cho đến khi tủa tan hết và pH = 4-4,5 (chú

ý: nếu đủ pH mà tủa vẫn chưa tan hết thì phải bổ sung thêm nước cho đến khi tan hết, nếu

dung dịch bị lỗng thì phải cơ bớt để tạo dung dịch bão hòa). Để kết tinh qua đêm sẽ tạo

được tinh thể hình kim, thường kết thành chùm. Lọc qua phễu Buchner nhỏ. Rửa tinh thể 3

lần bằng nước cất. Loại bỏ nước cái. Chuyển tinh thể sang cốc đun 100ml.

-



Tẩy màu bằng than hoạt:

Trước tiên phải hòa tan nóng tinh thể vào một lượng nước vừa đủ, đun trong nồi cách



thủy, khuấy cho tan hết. Thêm khoảng 0,5g than hoạt, khuấy 10 phút, lọc nóng (các dụng cụ

phải tráng hoặc nhúng nước nóng), rửa bã bằng nước cất sơi (nước rửa đồng thời là nước

tráng cốc). Loại bã than hoạt. Chuyển dịch lọc vào cốc 100ml đã rửa sạch.

-



Tạo sản phẩm là strychnin sulfat:

+ Chuyển từ dạng muối sang dạng base: Muốn chuyển alcaloid từ dạng muối nitrat



sang dạng muối sulfat, trước tiên ta phải chuyển sang dạng base. Kiềm hóa dịch lọc bằng dd

Na2CO3 bão hòa, vừa nhỏ vừa khuấy cho đến khi hết sủi bọt và chỉnh pH= 10-11. Để nguội

cho tủa hết (khoảng 20 phút). Lọc lấy tủa base, rửa tủa bằng nước cất, loại bỏ nước cái và

nước rửa.

+ Chuyển strychnin base sang dạng muối sulfat: Cho một lượng nước vào tủa trên sao

cho vừa đủ ngập tủa, đun trong nồi cách thủy, vừa khuấy vừa nhỏ dd H 2SO4 3% cho đến khi

tủa tan hết và chỉnh về pH = 4 - 4,5. Để kết tinh qua đêm. Lọc lấy tinh thể, hút hết nước cái

rồi mới rửa bằng nước cất. Rửa tủa 2 lần, mỗi lần lượng nước bằng khoảng lượng tủa. Sau

khi rửa chú ý hút kiệt nước để sấy cho nhanh. Rải đều tinh thể trên đĩa petri. Sấy ở 60-70 0C

đến khô (khoảng 60-90 phút).



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét và kết luận:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×