Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiêu chuẩn nguyên liệu

Tiêu chuẩn nguyên liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Thêm vào dịch lọc vài giọt dung dịch FeCl 3 5% sẽ xuất hiện

màu hồng.

2. Định lợng aspirin

- Trung tính hoá ethanol dùng chỉ thị phenolphtalein.

- Nhỏ 1 - 2 giọt chỉ thị phenolphtalein vào 10ml dung dịch

ethanol 960. Quan sát màu của dung dịch (Nếu làm 2 bình trung tính

khoảng hơn 20ml).

- Nếu không màu, thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1N cho đến khi

dung dịch có màu hồng nhạt.

- Cân chính xác khoảng 0,3000g chế phẩm cho vào bình nón

m1, m2.

- Thêm 10ml ethanol đã trung tính hoá chuẩn bị ở trên lắc cho

tan.

- Làm lạnh dung dịch xuống 8 - 100C

- Thêm 0,2ml chỉ thị phenolphtalein. Chuẩn độ bằng dung dịch

NaOH 0,1N cho đến khi dung dịch có màu hồng bền vững.

- Ghi thể tích NaOH 0,1N đã dùng

- Tính hàm lợng aspirin trong aspirin dợc dụng.

Chế phẩm aspirin dợc dụng phải có hàm lợng từ 99,5 - 100,5%.

0,01802. KNaOH . VNaOH

P% =



. 100

mcp



5



Bài 2: TỔNG HỢP DIETHYLPHTALAT

Mục tiêu

1. Trình bày được nguyên tắc phản ứng ester hoá và nguyên lý phản ứng tổng hợp

diethylphtalat

2. Tiến hành được các bước tổng hợp diethylphtalat theo đúng qui trình

3. Tổng hợp được diethylphtalat đạt hiệu suất yêu cầu và viết được báo cáo bài thực tập.



KIẾN THỨC CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC

- Diethylphtalat, anhydrid phthalic: cơng thức, tính chất lý hóa, tác dụng dược lý.

- Phản ứng ester hóa: nguyên tắc

- Tổng hợp diethylphtalat: nguyên tắc, cách tiến hành.

- Tiêu chuẩn thành phẩm theo DĐVN IV



THỰC HÀNH

1. Nguyên tắc chung

Phản ứng tổng hợp diethylphtalat là phản ứng ester hóa xảy ra qua hai giai đoạn: giai

đoạn đầu ethanol cộng hợp vào anhydrid phthalic tạo thành monoester. Sau đó ester hố

monoester này thành diethylphtalat.

Sơ đồ phản ứng:



2. Ngun liệu, hóa chất và thiết bị, dụng cụ



Nguyên liệu, hóa chất



Số lượng



Thiết bị, dụng cụ



Số lượng



Anhydrid phtalic



45,55g



Bình đáy tròn 500ml, 1000ml



1 chiếc



Natri carbonat bão hòa



Vừa đủ



Bình gạn 100ml, 500ml



1 chiếc



6



Acid sulfuric đặc



16,5ml



Bình nón 100ml



1 chiếc



Ethanol 960



45,5ml



Nhiệt kế 1000



1 chiếc



Natri sulfat khan



3,3g



Nồi cách thủy



1 chiếc



Than hoạt



0,4g



Chỉ thị pH



Nước cất



75ml



Cốc mỏ



1 bộ

1 chiếc



3. Quy trình tổng hợp

Tổng hợp:

- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ.

- Cân đong ngun liệu, hóa chất, dung mơi.

- Cho 45,55g (0,3 mol) anhydrid phtalic và 45,5ml (0,8mol) ethanol vào trong bình

đáy tròn 500ml. Lắc kỹ, rồi thêm từ từ 16,5ml (d=1,83; 0,3mol) acid sulfuric đặc, lắc kỹ

trong khoảng 10 - 15 phút.

- Lắp sinh hàn và đun cách dầu ở 1000C, thỉnh thoảng lắc. Sau khi tan hết, đun tiếp 2

giờ nữa (nếu đun cách thủy thì đun 6giờ).

- Để nguội đến nhiệt độ phòng.

Tinh chế:

- Đổ vào bình gạn, rửa 3 lần, mỗi lần bằng 20ml nước, gạn lấy lớp dầu.

- Gộp nước rửa của 3 lần lại, sau đó pha lỗng với nước, lắc nhẹ. Gạn lấy lớp DEP

lắng xuống dưới.

- Thêm dần dung dịch Na2CO3 bão hòa cho đến pH=8, lắc mạnh rồi để lắng, gạn lấy

lớp dầu là diethylphtalat. Lớp nước chứa muối natri của monoester phtalat.

- Rửa lớp dầu với nước cất đến pH=7

- Gạn lớp dầu vào bình nón khơ, thêm 3,3g Na2SO4 khan và 0,4g than hoạt.

- Đun ở 900C trong 10 phút. Lọc loại cặn.

- Cân, tính hiệu suất.

4. Tiêu chuẩn nguyên liệu

Chất lỏng, trong suốt, không màu hoặc màu hơi ngà vàng, sánh như dầu, có mùi

thơm nhẹ. Tỷ trọng d20 =1,123 - 1,125, độ sôi 2950C. Không tan trong nước, dễ tan trong

ethanol và ether.

5. An toàn lao động

Anhydrid phtalic: độc, dễ bay hơi, kích ứng niêm mạc.

Acid sulfuric: ăn da, gây bỏng.

7



8



KIỂM NGHIỆM DIETHYLPHTALAT

- Sản phẩm được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn của DĐVN IV.

1. Giới hạn acid

Hoà tan 20,0 g chế phẩm trong 50ml ethanol 96% (TT) đã được trung hoà với dung dịch

phenolphtalein (CT). Nhỏ dung dịch natri nitrit 0,1N tới khi xuất hiện màu hồng bền vững

trong 30 giây. Lượng dung dịch natri hydroxyd 0,1N tiêu thụ không được quá 0,1ml.

2. Định lượng

Cân 0,750g chế phẩm vào bình thuỷ tinh trung tính 250ml. Thêm 25,0ml dung dịch kali

hydroxyd 0,5M trong ethanol và vài viên đá bọt. Đun sôi trên cách thuỷ dưới sinh hàn

ngược trong 1 giờ, Thêm 1ml dung dịch phenolphtalein và chuẩn độ ngay bằng dung dich

acid hydrocloric 0,5M. Song song làm mẫu trắng.1ml dung dịch KOH 0,5M trong ethanol

tương đương với 55,56mg diethylphtalat.



9



Bài 3: TỔNG HỢP PARACETAMOL

Mục tiêu

1. Trình bày được nguyên tắc phản ứng nitro hoá, khử hoá, acyl hoá và nguyên lý

phản ứng tổng hợp paracetamol từ phenol.

2. Tiến hành được các bước tổng hợp paracetamol theo đúng qui trình.

3. Tổng hợp được paracetamol đạt hiệu suất yêu cầu.

4. Trình bày và giải thích được quy trình sản xuất.



KIẾN THỨC CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC

- Paracetamol: cơng thức, tính chất lý hóa, tác dụng dược lý.

- Phản ứng nitro hoá, khử hoá, acyl hoá: nguyên tắc

- Tổng hợp paracetamol: nguyên tắc, cách tiến hành.

- Tiêu chuẩn thành phẩm theo DĐVN IV.



THỰC HÀNH

Nguyên tắc:

Paracetamol là thuốc hạ nhiệt giảm đau, được tổng hợp từ phenol. Quá trình điều chế

qua 3 giai đoạn sau:

1- Nitrozo hoá phenol bằng tác nhân nitrozoni (tạo ra từ acid sulfuric và natri nitrit)

thu được hỗn hợp hai đồng phân o–nitrosophenol và p-nitrosophenol. Tách riêng hai đồng

phân này bằng phương pháp cất kéo hơi nước.

2- Khử hoá p-nitrosophenol bằng Fe/HCl hoặc Na2S/NaOH thu được p-aminophenol.

3- Acyl hoá p-aminophenol bằng Ac2O được paracetamol.

Giai đoạn 1: Tổng hợp para – nitrosophenol

Nguyên lý phản ứng:



H 2S O



OH



+



4



+ 2N aNO



HNO2



Nguyên liệu, hóa chất



ON



2HN O



2



Số lượng



OH



2



+ N a 2S O



+



H 2O



4



Thiết bị, dụng cụ



Số lượng



Phenol kỹ thuật



50ml



Cốc inox 1000ml



1 cái



Natri nitrit



50g



Máy khuấy từ, khuấy cơ



1 cái



Acid sulfuric 22%



170ml



Nhiệt kế 1000



1 cái



Đá làm lạnh



1 khay



Bình nhỏ giọt 100ml



1 cái



Bộ lọc hút Buchner



1 bộ



10



Cách tiến hành

Cho vào cốc inox 1lit, 100ml nước cất và 50ml phenol, khuấy kỹ đến khi phenol

phân tán đều trong nước. Sau đó vừa khuấy vừa cho thêm 240g đá đã đập nhỏ vào khối

phản ứng. Sau khi đá nhỏ tan hết, tiến hành làm lạnh ngoài bằng nước đá, khuấy 10 phút để

nhiệt độ hạ xuống khoảng 0 - 50C.

Cho tiếp vào hỗn hợp trên 50g natri nitrit vào, khuấy cho natri nitrit phân tán đều.

Sau đó vừa khuấy vừa nhỏ giọt từ từ từng giọt một 170ml dung dịch acid sulfuric 22%

xuống tận đáy, (trong suốt q trình đó phải duy trì nhiệt độ của bình dưới 10 0C), thời gian

nhỏ giọt là 45 phút, khi cho hết acid tiếp tục khuấy 15 phút.

Lọc lấy tủa qua phễu Buchner. Rửa lại tủa bằng nước cất lạnh đến pH 4-5 (3-4

lần30ml/lần). Hút kiệt nước, thu được khoảng 90g bột màu nâu là p-nitrosophenol.

Lấy 1g bột thô trên đem sấy khô (ở nhiệt độ 70 - 80 0C) để xác định nhiệt độ nóng

chảy và tính hiệu suất.

Tiêu chuẩn thành phẩm: para-nitrosophenol bột tinh thể màu nâu, nhiệt độ nóng chảy

136-1400C, hiệu suất khoảng 84%.

Giai đoạn 2: Tổng hợp para - amino phenol

Nguyên lý phản ứng:

+

HO



NO



+



N a 2S .9 H 2O



HO



NH2 +

+



4S + 6N aO H



Ngun liệu, hóa chất

p-nitrosophenol (đã sấy khơ)

Bột lưu huỳnh

NaOH

Nước cất

Dung dịch H2SO4 10%



9 H 2O



Số lượng

54g

28g

60g

130g



2 N a 2S .9 H 2O + N a 2 S 2O



Thiết bị, dụng cụ

Cốc inox 500ml

Máy khuấy từ

Nhiệt kế 1000

Bình nhỏ giọt 100ml

Phễu lọc Buchner



3



N a2S 2O



3



N aO H

H 2O



+ H 2O



Số lượng

1 cái

1 cái

1 cái

1 cái

1 cái



Cách tiến hành

- Cho vào cốc INOX 130ml nước cất, 60g NaOH viên và khuấy cho tan hết. Cho 28g

lưu huỳnh bột vào, đun nóng và khuấy cho tan hồn tồn. Tiếp tục đun sôi 40 - 50 phút nữa.

(Chú ý: Trong quá trình đun sơi, nước sẽ bốc hơi, cần bổ xung thêm nước để đảm bảo thể

tích hỗn hợp phản ứng sau khi đun xong đạt khoảng 150-170ml).

- Để dung dịch Na2S mới tạo này nguội xuống 55-600C.

11



- Vừa khuấy vừa cho từ từ từng lượng nhỏ bột para-nitrosophenol vào dung dịch

natri sulfit với tốc độ sao cho nhiệt độ phản ứng nằm trong khoảng 55-65 0C, thời gian cho

vào thực hiện trong khoảng 30- 45 phút. Sau khi cho hết bột p- nitrosophenol, tiếp tục

khuấy và giữ ở 55-650C trong 15 phút nữa.

- Làm lạnh hỗn hợp phản ứng xuống dưới 20 0C bằng nước lạnh ngoài và dùng dung

dịch H2SO4 10% để trung hòa hỗn hợp phản ứng đến pH 7 (có thể dùng dd HCl 20-30% để

trung hòa). Q trình trung hòa này phải thận trọng vì có H 2S bay lên (làm trong tủ hút hơi

độc). Khi cho acid phải cho từ từ để tránh H 2S tạo thành nhiều sẽ đẩy khối phản ứng trào ra

ngoài.

- Để yên hỗn hợp khoảng 12 giờ.

- Lọc tủa qua phễu Buchner. Rửa lại tủa 3 lần bằng nước cất (330ml). Hút thật kiệt

nước lần cuối (nếu khơng thì phản ứng acetyl hóa sẽ khơng có kết quả).

Lấy 1g sấy khô ở nhiệt độ 70 - 800C để xác định nhiệt độ nóng chảy và tính hiệu suất.

Tiêu chuẩn thành phẩm: p-aminophenol: tinh thể màu nâu đen, nhiệt độ nóng chảy 180

-1820C, hiệu suất 90%.

Giai đoạn 3: Tổng hợp paracetamol

Nguyên lý phản ứng:



Nguyên liệu, thiết bị, dụng cụ

Para-aminophenol

Anhydrid acetic

Than hoạt

Nước cất

Phễu lọc hút Buchner

Nhiệt kế 1000

Nồi đun cách thủy

Bình nón



Số lượng

45g

43,0ml

5,0g

200ml

1 cái

1 cái

1 cái

1 cái



Cách tiến hành

- Chuẩn bị sẵn nồi đun cách thủy đến trạng thái sôi.

- Cho tất cả lượng p-aminophenol đã hút kiệt nước ở trên vào bình nón khơ (hoặc

bình cầu 1 cổ), đun cách thủy đến khi nhiệt độ trong bình đạt 50 -550C.



12



- Sau đó cho 43ml alhydrid acetic vào, khuấy nhẹ, (phản ứng tỏa nhiệt mạnh), nhiệt

độ phản ứng tăng lên đến nhiệt độ sôi (>1100C). Tiếp tục đun cách thủy hỗn hợp này trong 30 phút

- Làm lạnh (bằng nước lạnh) và gãi cho kết tinh.

- Hỗn hợp chứa tinh thể được để lạnh qua đêm hoặc để trong nước đá 2-3giờ cho kết

tinh hết.

- Lọc hút kiệt acid acetic, rửa nhanh bằng một lượng rất ít nước để loại bớt acid acetic.

- Tinh thể thô được kết tinh lại trong cốc thép không rỉ với 4 phần nước sôi và 4g

than hoạt, đun sơi, ngâm nóng 30 phút để tẩy màu. Lọc nóng dịch tẩy màu qua phễu

Buchner, dịch lọc được làm lạnh bằng nước đá cho kết tinh hết paracetamol. Lọc lấy tinh

thể, đem sấy và đo nhiệt độ nóng chảy.

- Nếu sản phẩm khơng đạt nhiệt độ nóng chảy 169-172 0C thì kết tinh lại một lần nữa

như trên. Thu được 30g, hiệu suất 50-55%.

- Gạn lấy nước cái của dịch kết tinh cho vào cốc và cho bã than hoạt lẫn paracetamol

ở phễu lọc nóng vào, tiếp tục đun khoảng 15 phút để hòa tan rồi lọc nóng, dịch lọc kết tinh

sẽ thu hồi thêm được paracetamol đã kết tinh lẫn trong bã than hoạt.

Tiêu chuẩn thành phẩm: Paracetamol là chất bột, hoặc tinh thể có màu trắng hoặc màu hơi

hồng, óng ánh, khơng mùi, nhiệt độ nóng chảy 169 -172 0C, tan trong 70 phần nước ở 80 0C,

tan trong 7 phần nước sôi hoặc cồn 95 0, trong 40 phần glycerin, trong 15 phần aceton, dễ

tan trong dung dịch cồn, không tan trong ether.



KIỂM NGHIỆM PARACETAMOL

1. Định tính:

Phản ứng màu của nhóm OH phenol: Dung dịch chế phẩm trong nước thêm thuốc

thử sắt (III) clorid 5%: xuất hiện màu xanh tím.

Phản ứng oxy hố: Đun sơi khoảng 0,1g chế phẩm với 1 ml dung dịch acid

hydrocloric 10% trong 3 phút, thêm 10ml nước, làm lạnh, không có tủa tạo thành. Thêm 1

giọt thuốc thử kalibicromat xuất hiện màu tím và khơng chuyển sang màu đỏ.

Phản ứng diazo hố: Đun sơi 0,1g chế phẩm với 1ml ạcid hydrocloric 10% trong 3

phút. Thêm 10ml nước, làm lạnh. Thêm 5 giọt dung dịch natri nitrit 10% rồi thêm dung dịch

-naphtol trong dung dịch natri hydroxyd 10%, sẽ xuất hiện màu đỏ hoặc tủa đỏ.

2. Định lượng: Phương pháp đo độ hấp thụ tử ngoại

Ngun tắc: Dùng dung mơi hồ tan là dung dịch kiềm. Đo độ hấp thụ của dung dịch

chế phẩm ở cực đại 257nm và tính hàm lượng paracetamol dựa vào độ hấp thụ riêng.



13



Tiến hành: Cân chính xác khoảng 40mg chế phẩm, hồ tan bằng 50ml dung dịch

natri hydroxyd 0,4% trong 1 bình định mức dung tích 250ml. Thêm nước tới vạch và trộn

đều. Lấy chính xác 5ml dung dịch trên cho vào một bình định mức 100ml. Thêm 10ml dung

dịch natri hydroxyd 0,4%, thêm nước tới vạch. Trộn đều, đo độ hấp thụ của dung dịch này ở

bước sóng 257nm. Tính hàm lượng paracetamol biết A (1%, 1cm) ở 257nm là 715.

Phương pháp đo nitrit:

Nguyên tắc: Thuỷ phân paracetamol bằng cách đun sôi với acid, sau đó làm lạnh và

định lượng amin thơm bậc nhất được giải phóng bằng dung dịch natri nitrit 0,1N. Dùng

KBr làm xúc tác, chỉ thị nội Tropeolin 00. Kết thúc chuẩn độ khi dung dịch chuyển sang

màu vàng nhạt.

Tiến hành: Cân chính xác khoảng 0,1g chế phẩm cho vào bình nón 100ml, thêm

40ml H2SO4 10%. Đun cách thuỷ 1 giờ, làm lạnh, thêm 1g KBr, 0,1ml chỉ thị Tropeolin 00.

Định lượng bằng dung dịch NaNO 2 đến màu vàng nhạt bền vững. Ghi thể tích NaNO 2

0,1M. Tính hàm lượng % paracetamol biết 1ml dung dịch NaNO 2 tương đương 0,01512g

paracetamol.



MẪU BÁO CÁO THỰC TẬP

Mẫu số 1 (Mẫu báo cáo thực tập phần tổng hợp hóa dược`)

TÊN BÀI THỰC TẬP

Ngày, tháng, năm làm:

Họ và tên sinh viên:

1. Phương trình phản ứng:

A+ B  C+ D

Trọng lượng phân tử (tính ra và viết ngay dưới phân tử trong phương trình phản ứng trên)

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiêu chuẩn nguyên liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×