Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hóa chất, thiết bị, dụng cụ:

Hóa chất, thiết bị, dụng cụ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hạt mã tiền

sấy,xay, cân

Bột hạt mã tiền



Kiềm hóa 24h



Sữa vơi



Đảo tơi

Bột hạt mã tiền

đã kiềm hóa, ẩm

Bã dược liệu



Dung mơi



Lọc

Dịch chiết



Dung mơi

thu hồi



Chiết nóng



Để phân lớp

Gạn

Pha nước acid



pH=2



H2SO4 3%



lắc kỹ 10’

pH=11



Na2CO3 bh



Khuấy trộn

Nước cái



Để kết tinh

Lọc

Tủa alcaloid toàn phần



Nước cái

(brucin)



Để kết tinh

Lọc

Tinh thể strychnin.NO3



Cách thủy

pH=4,5

Khuấy trộn

Cách thủy

Hòa tan

Khuấy trộn



Dd strychnin.NO3

Lọc nóng



Bã than hoạt



Tẩy mầu,

Cách thủy



Lọc

Để kết tinh



Nước cái



Tủa strychnin

Lọc

Để kết tinh



Nước cái



Tinh thể strychnin.SO4

Kiểm nghiệm



Sấy, cân

Sản phẩm strychnin.SO4



19



Nước cất



Than hoạt



khuấy 10’

pH=11



Dịch lọc



HNO33%



Na2CO3 bh



Khuấy trộn



Cách thủy,

pH=4,5

Khuấy trộn



H2SO4 3%



2.3. Qui trình chiết xuất

a. Chuẩn bị nguyên liệu

Hạt mã tiền sau khi chọn được loại tốt (hàm lượng > 1%), đem ngâm cho mềm, thái

mỏng (khoảng 1mm), sấy khô ở 60-800C trong 48 giờ, xay thành bột thơ. Cân bột hạt mã

tiền (300g/nhóm).

b. Kiềm hóa

Bột mã tiền được cho vào khay men, trộn đều với nước sữa vôi (khoảng 300ml), đảo

kỹ cho đến khi thành dạng bột nhão, vun thành đống, ủ khoảng 24h. Sau đó làm tơi và làm

khơ trong khay men. (Sau khi kết thúc giai đoạn kiềm hóa phải ngâm rửa khay men ngay).

c. Chiết xuất

Nguyên tắc chiết: Chiết bằng phương pháp ngâm nóng, số lần chiết khoảng 3 lần.

Thời gian chiết khoảng 1,5-2giờ/lần (tùy theo điều kiện cụ thể). Lượng dung mơi khoảng

1000ml/lần đầu.

Tiến hành: Lắp lưới và lót bơng vào bình chiết, cho bột dược liệu đã kiềm hóa vào,

đổ dung mơi, khuấy trộn để dung mơi tiếp xúc tốt với dược liệu. Sau mỗi mẻ chiết, mở van

cho dịch chiết chảy vào bình thủy tinh nút mài 1 lít. Sau đó lại đổ dung mơi mới vào bình

chiết để chiết mẻ sau.

d. Tinh chế

-



Tạo muối sulfat tan trong nước của các alcaloid:

Cho khoảng 300ml dung dịch H2SO4 3% vào 2 bình chứa dịch chiết của mẻ đầu, lắc thật



kỹ trong khoảng 10 phút. Để yên cho phân lớp (cho tới khi 2 lớp trong lại và giữa 2 lớp có

bề mặt phân chia pha). Sau đó gạn dung môi vào xô nhựa (đem thu hồi để chiết cho mẻ

sau). Trong bình thủy tinh sẽ còn lại lớp nước acid của mẻ đầu, dịch chiết của mẻ sau được

cho vào lắc với lớp nước acid của mẻ trước, sau đó lại để phân lớp và gạn riêng dung môi…

Cứ làm như thế cho tới mẻ cuối cùng (chú ý: chỉ đổ 1 lần acid vào dịch chiết của mẻ đầu,

những mẻ sau phải thử pH của lớp nước acid, pH khoảng 1-2 là được, nếu chưa đủ độ acid

thì phải bổ xung thêm). Cuối cùng đổ lớp nước acid vào cốc đun 400ml, đem đun nóng

trong nồi cách thủy, khuấy kỹ, lọc nóng (khơng cần rửa) lấy dịch lọc. Sau đó, gạn nóng

trong bình gạn, loại bỏ hết dung môi. Hứng lấy lớp nước acid vào cốc đun 250ml (là dung

dịch muối sulfat của các alcaloid).

-



Tạo tủa alcaloid tồn phần:

Kiềm hóa lớp nước acid trên bằng dung dịch Na 2CO3 bão hòa, vừa nhỏ kiềm vừa khuấy



đều cho đến khi dung dịch hết sủi bọt, điều chỉnh về pH = 10-11, để nguội cho kết tủa hết

(khoảng 20 phút) sẽ có tủa alcaloid tồn phần dạng base. Lọc hút chân không qua phễu

20



Buchner. Sau khi hút hết nước cái, tiến hành rửa tủa ngay trên phễu bằng nước cất, rửa 3 lần

mỗi lần lượng nước cất bằng khoảng thể tích của tủa. Loại bỏ nước cái và nước rửa. Chuyển

tủa sang cốc đun bé loại 100ml.

-



Tạo muối nitrat của các alcaloid (loại brucin):

Nguyên tắc loại brucin: dựa vào độ tan khác nhau của các muối, tạo muối nitrat của các



alcaloid tại pH = 4 - 4,5, tạo dung dịch quá bão hòa sao cho strychnin nitrat kết tinh được,

còn brucin tan được trong nước cái.

Thử brucin: Nhỏ 1 giọt dd HNO3 đặc vào 1 vài hạt tinh thể, nếu có brucin sẽ thấy xuất

hiện màu đỏ hoặc hồng.

Tiến hành: Cho 1 lượng nước sao cho vừa đủ ngập tủa alcaloid toàn phần, đun trong nồi

cách thủy, vừa khuấy vừa nhỏ dần dd HNO 3 3% cho đến khi tủa tan hết và pH = 4-4,5 (chú

ý: nếu đủ pH mà tủa vẫn chưa tan hết thì phải bổ sung thêm nước cho đến khi tan hết, nếu

dung dịch bị lỗng thì phải cơ bớt để tạo dung dịch bão hòa). Để kết tinh qua đêm sẽ tạo

được tinh thể hình kim, thường kết thành chùm. Lọc qua phễu Buchner nhỏ. Rửa tinh thể 3

lần bằng nước cất. Loại bỏ nước cái. Chuyển tinh thể sang cốc đun 100ml.

-



Tẩy màu bằng than hoạt:

Trước tiên phải hòa tan nóng tinh thể vào một lượng nước vừa đủ, đun trong nồi cách



thủy, khuấy cho tan hết. Thêm khoảng 0,5g than hoạt, khuấy 10 phút, lọc nóng (các dụng cụ

phải tráng hoặc nhúng nước nóng), rửa bã bằng nước cất sơi (nước rửa đồng thời là nước

tráng cốc). Loại bã than hoạt. Chuyển dịch lọc vào cốc 100ml đã rửa sạch.

-



Tạo sản phẩm là strychnin sulfat:

+ Chuyển từ dạng muối sang dạng base: Muốn chuyển alcaloid từ dạng muối nitrat



sang dạng muối sulfat, trước tiên ta phải chuyển sang dạng base. Kiềm hóa dịch lọc bằng dd

Na2CO3 bão hòa, vừa nhỏ vừa khuấy cho đến khi hết sủi bọt và chỉnh pH= 10-11. Để nguội

cho tủa hết (khoảng 20 phút). Lọc lấy tủa base, rửa tủa bằng nước cất, loại bỏ nước cái và

nước rửa.

+ Chuyển strychnin base sang dạng muối sulfat: Cho một lượng nước vào tủa trên sao

cho vừa đủ ngập tủa, đun trong nồi cách thủy, vừa khuấy vừa nhỏ dd H 2SO4 3% cho đến khi

tủa tan hết và chỉnh về pH = 4 - 4,5. Để kết tinh qua đêm. Lọc lấy tinh thể, hút hết nước cái

rồi mới rửa bằng nước cất. Rửa tủa 2 lần, mỗi lần lượng nước bằng khoảng lượng tủa. Sau

khi rửa chú ý hút kiệt nước để sấy cho nhanh. Rải đều tinh thể trên đĩa petri. Sấy ở 60-70 0C

đến khô (khoảng 60-90 phút).



21



+ Thu hồi nước cái: Nước cái chứa dạng muối sulfat sau khi lọc của các nhóm gộp lại

vào một cốc 100ml, cô đến dung dịch bão hòa, để kết tinh, lọc, rửa, sấy khơ, cân, sản phẩm

thu hồi chia đều cho các nhóm.

Cân riêng sản phẩm của từng nhóm, ghi kết quả vào sổ, ký tên và nộp sản phẩm.

e. Đóng gói: lọ kín, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

f. Kiểm nghiệm:

- Định lượng strychnin trong sản phẩm:Theo DĐVN IV, NXB Y học, HN,2009, trang 579.



Bài 5: CHIẾT RUTIN TỪ NỤ HOA HỊE

Mục tiêu

1. Trình bày được đặc điểm của nguyên liệu và sản phẩm.

2. Thực hiện được kỹ thuật chiết xuất, tinh chế.

3. Trình bày và giải thích được qui trình sản xuất.

I. RUTIN

- Công thức cấu tạo:



- Tên khoa học: 3,3’,4’,5,7 - pentahydroxyflavon 3- rutinosid.

- Tính chất: Rutin là bột kết tinh màu vàng hay hơi vàng ánh xanh, khơng mùi, bay

hơi có mùi đặc trưng, để ngoài ánh sáng màu hơi sẫm lại. Tinh thể ngậm 3 phân tử, chuyển

sang dạng khan khi sấy 12 giờ ở 110 0C dưới áp suất giảm (10 mmHg). Điểm chảy: khoảng

2100C kèm theo phân hủy.

Độ tan: 1g rutin tan trong khoảng 8000ml nước, 200ml nước sôi, 650ml ethanol,

60ml ethanol sôi, … Rutin dễ tan trong pyridin, tan được trong methanol và trong các dung

dịch kiềm lỗng. Thực tế khơng tan trong aceton, cloroform, ether, benzen và carbon disulfit.

Do cấu trúc là một glycosid nên rutin rất dễ bị thủy phân bởi enzym có sẵn trong

dược liệu hoặc bởi acid. Rutin rất ít bị ảnh hưởng bởi dung dịch kiềm mà chỉ bị ảnh hưởng

22



khi dung dịch kiềm đậm đặc và ở nhiệt độ cao. Rutin khi thủy phân sẽ cho quercetin,

glucose và rhamnose.

Phản ứng thủy phân: Rutin  Quercetin + Glucose + Rhamnose

- Công dụng: Rutin có tác dụng làm bền vững và làm giảm tính thấm mao mạch. Rutin

được sử dụng để phòng và chữa các trường hợp xuất huyết ở người bị xơ vữa động mạch và

huyết áp cao…

2. THỰC HÀNH

2.1. Nguyên liệu: hoa hòe đã sấy khơ, độ ẩm nhỏ hơn 10%, tỷ lệ rutin trong hoa hòe phải

chiếm khoảng 20  28%.

Hoa hòe (Sophora japonica L. Fabaceae). Cây hoa hòe cao từ 5-7m, lá kép hình lơng

chim, mọc so le. Ở Việt Nam, được trồng ở nhiều nơi, trong đó được trồng khá tập trung ở

Thái Bình, Nghệ An, Hà Nam. Nhân dân phân biệt hòe nếp và hòe tẻ. Hòe nếp là loại có

nhiều hoa, hoa to đều, nở thành nhiều đợt, có màu sẫm hơn, cuống dài, cây vồng cao, phân

ít cành. Hòe nếp có năng suất nụ hoa cao hơn so với hòe tẻ. Trong cây hòe, rutin có ở các

bộ phận của cây nhưng hàm lượng rutin ở hoa là cao hơn cả và ở nụ thì có hàm lượng cao

hơn là khi nụ đã trở thành hoa. Do đó người ta dùng nụ hoa hòe để chiết lấy rutin.

Dung mơi: dung dịch kiềm lỗng (dung dịch natri borat 3 4%).

Hóa chất



Natri borat

Na2CO3 bột

HCl đậm đặc

Ethanol 960

Diethyl ether

Rutin chuẩn



Methanol

Dung dịch natri nitrit 5% (TT)

Dung dịch nhôm nitrat 10% (TT)

Dung dịch NaOH 10% (TT)

Ether (TT)

Dung dịch acid acetic 0,02N (TT)



Thiết bị, dụng cụ



Bình chiết

Bộ cất cồn, bình Soxhlet

Bơm chân không

Phễu lọc Buchner

Phễu thủy tinh xốp G4



Nồi đun cách thủy

Tủ sấy

Bộ bình cầu có sinh hàn hồi lưu

Cân kỹ thuật

Cốc đun các loại 400, 250, 100ml



2.2. Sơ đồ qui trình chiết xuất



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hóa chất, thiết bị, dụng cụ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×