Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Tổn thương cơ bản ngoàI da

B. Tổn thương cơ bản ngoàI da

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Dày da Liken hoá: là sự thay đổi của da khi da trở nên dày, cứng

chắc và khô.

2.3. Sẩn phù (Mày đay) :

Là tổ chức dịch rỉ, kích thớc từ hạt đỗ đến lòng bàn tay hoặc lớn

hơn, màu đỏ hồng hay trắng, hay gặp trong các bệnh dị ứng do thức

ăn, thuốc... Sẩn phù xuất hiện nhanh và mất đi nhanh (thờng là sau vài

giờ) và khi mất đi không để lại dấu vết gì .

2.4. Tổn thơng dễ rụng :

- Vảy tiết: do các chất tiết dịch khô lại đóng thành vảy. Tuỳ theo tính

chất của dịch tiết mà có thể phân biệt vảy huyết thanh (màu vàng

chanh), vảy mủ (màu nâu), vảy máu (màu đen), vẩy máu - mủ (màu

nâu đen).

- Vảy da: do những phiến sừng mất liên kết với nhau bong ra tạo thành

vảy. Bình thờng thì quá trình bong vảy da sinh lý ta không nhìn thấy

đợc, nhng trong trờng hợp bệnh lý v¶y bong rÊt nhiỊu, cã thĨ bong v¶y

nhá nh phÊn hoặc bong thành từng mảng lớn nh trong dị ứng thuốc,

bệnh vảy nến ...

3. Tổn thơng thấp hơn mặt da:

- Vết trợt: tổn thơng da rất nông chỉ trợt mất phần thợng bì. Ví dụ nh

trợt của săng giang mai .

- VÕt lt: do mÊt tỉ chøc da tíi tËn trung bì hay và hạ bì hoặc có

thể sâu hơn nữa, khi khỏi thờng để lại sẹo, ví dụ nh loét lao, loét

sâu quảng ...

- Vết nứt: xuất hiện do mất tính chất đàn hồi của da làm cho da căng

và bị nứt , vết nứt có thể nông ở thợng bì hoặc có thể sâu tới trung

bì .

- Vết xây xớc: xuất hiện do những tác động cơ học vào thợng bì (gãi,

chà sát...), thờng vết xớc nhỏ có hình thẳng .

4. Kế hoạch chăm sóc tổn thơng cơ bản ngoài da:

4.3.1. Nhận định chăm sóc:

Khám nhận định tổn thơng cơ bản ngoài da xem có mụn nớc, mụn mủ,

chảy dịch, hoặc bong vẩy da, dầy da không.

4.3.2. Chẩn đoán chăm sóc: dựa vào các triệu chứng:

Da có phù nề, đỏ rực, chảy dịch dầm dề.

Da bớt đỏ, hết phù nề, còn chảy nớc ít.

Da dầy, thâm nhiễm và thẫm màu, kém theo ngứa nhiều.

4.3.3. Kế hoạch chăm sóc:

Bệnh nhân sẽ cải thiện đợc các triệu chứng trên.

4.3.4. Thực hiện chăm sóc:

Tổn thơng phù nề và chảy nớc: cần đắp tổn thơng bằng dung

dịch nớc muối sinh lý hoặc thuốc tím 1/10000, hoặc dung dịch

Jarish nhiều lần trong ngày. Khi tổn thơng se, khô tiến hành bôi

các thuốc dung dịch màu sát khuẩn (xanh metylene 2%, tím

gentian, milian,).

Tổn thơng hết phù nề, bớt chảy nớc: Chọn các thuốc bôi có tác dụng

làm mát da, dịu da, chống viêm dới dạng kem, dàu, hồ, bột.



6



Tổn thơng dày da, tham da và ngứa: Sử dụng các thuốc bôi dạng

mỡ có tác dụng làm mềm da bong vẩy, dẫn hoạt chất xuống sâu

tổ chức của da.

4.3.5. Đánh giá kết quả:

Da của bệnh nhân trở về trạng thái bình thờng (bong vẩy, lên da non).



Tài liệu tham khảo

1. Bệnh Da liễu tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 1992.

2. Bài giảng Da liễu - Trờng Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học 1994.

3. Nguyễn Thị Đào, Sách giáo khoa về săn sóc bệnh nhân theo chuyên

khoa trong các bệnh Da và Hoa liễu (Tài liệu dịch), Nhà xuất bản Y

học Hà Nội 1985.

4. Nguyễn Cảnh Cầu, Sinh lý Da, Bài giảng chuyên khoa cấp I- Da liễu.

1996.



7



Câu hỏi lợng giá cuối bài

Hãy trả lời các câu hỏi sau đây bằng cách khoanh chỉ một phơng án đúng hoặc đúng nhất đối với mỗi câu.

1. Tổn thơng căn bản bằng phẳng gồm những tổn thơng sau

ngoại trừ: 1

A. Dát xung huyết.

B. Dát xuất huyết.

@. C. Sẩn phù.

D. Dát trắng.

2. Tổn thơng nào sau đây nằm ở lớp trung bì: 2

A. SÈn.

B. VÈy tiÕt.

@. C. Cđ.

D. Cơc.

3. VÈy tiÕt lµ tổn thơng thứ phát sau ngoại trừ:

1

A. Mụn mủ.

B. Mụn nớc.

C. Bọng mủ.

@. D. Củ.

4. Cục là tổn thơng căn bản gây thâm nhiễm chủ yếu ở lớp: 2

A. Thợng bì.

B. Trung bì.

C. Cả thợng bì và trung bì.

@. D. Hạ bì.

5. Tổn thơng nào dới đây thuộc về tổn thơng thứ phát:2

A. Mụn nớc.

@. B. Vẩy tiết.

C. Dát đỏ.

D. Sẩn.

6. Sẩn là tổn thơng thâm nhiễm ở lớp: 2

A. Trung bì.

B. Thợng bì.

C. Hạ bì.

@. D. Cả thợng bì và trung bì.

7. Tổn thơng nào dới đây có hiện tợng quá sản ở lớp nhú bì: 2

A. Mụn nớc.

B. Sẩn.

C. Củ.

@. D. Sùi thịt.

8. Tổn thơng nào dới đây đợc hình thành là do mất một phần

thợng bì: 2

A. Vết xây xớc.

B. Vết nứt.

@. C. Vết trợt.

D. Vết loét.

9. Tổn thơng nào dới đây xuất hiện nhanh và mất đi nhanh

không đẻ lại dấu vết:

A. Bọng nớc.

@. B. Sẩn phù.



8



C. Mụn nớc.

D. Dát đỏ.

10. Để điều trị bệnh ngoài da có hiệu quả, nguyên tắc nào

quan trọng nhất trong các nguyên tắc dới đây khi sử dụng

thuốc bôi:

A. Làm sạch tổn thơng và vùng da xung quanh trớc khi bôi thuốc.

B. Nồng độ thuốc phải phù hợp với lứa tuổi và vị trí của vùng da bị

tổn thơng.

C. Phải chọn dạng thuốc bôi phù hợp theo tính chất của tổn thơng

cơ bản.

@. D. Trớc khi bôi thuốc phải tién hành thử phản ứng da.



Đáp án

1 - C; 2 C; 3 – D; 4 – D; 5 – B; 6 – D; 7 – D; 8 – C; 9 B; 10 - C



9



1. Tên môn học

: Da liễu

2. Tên bài

: Tổn Thơng cơ bản ngoài da

3. Tài liệu học tập : Lý thuyết

: Cử nhân điều dỡng

4. Đối tợng

: 01 tiết

5. Thời gian

: Giảng đờng

6. Địa điểm giảng

Mục tiêu học tập:

1. Mô tả đợc các tổn thơng cơ bản ngoài da.

2. Phân tích đợc kế hoạch chăm sóc tổn thơng cơ bản ngoài da

Nội dung học tập:

Tổn thơng cơ bản là những tổn thơng đặc hiệu của mỗi bệnh da.

Vì vậy việc nghiên cứu các tổn thơng cơ bản là một phần rất quan

trọng trong việc chẩn đoán bệnh. Tổn thơng cơ bản xếp thành 3 loại .

1. Tổn thơng cơ bản bằng phẳng với mặt da

1.1. Dát hoặc vết: xuất hiện do thay đổi màu sắc trên da, gồm có

các loại dát sau:

- Dát đỏ: do giãn các mao mạch gây ứ huyết ở các mạch máu của lớp

nhú bì bị viêm nhiễm, vì vậy khi ấn kính thấy mất màu, sờ nóng hơn

da bình thờng .

- Dát xuất huyết: do hồng cầu thoát ra thành mạch máu khi bị vỡ thành

mạch, khi ấn kính không mất màu, màu sắc thay đổi theo thời gian:

lúc đầu đỏ tơi, sau đỏ thẫm, sau tím bầm rồi chuyển mầu xanh và

biến mất.

- Dát thâm: do tăng sắc tố ở da.Ví dụ nh trong bệnh sạm da...

- Dát trắng: do giảm, hoặc mất sắc tố ở da. Ví dụ nh dát trắng trong

bệnh bạch biến.

1.2. Bớt bẩm sinh: là những vết (đám) màu đen hoặc màu đỏ xuất

hiện từ nhỏ. Khi lớn lên bớt có thể ngày càng to ra .

2. Tổn thơng cao hơn mặt da

2.1. Tổn thơng lỏng : bên trong chứa dịch trong bao gồm:

- Mụn nớc: kích thớc nhỏ bằng đầu ghim, hạt tấm, bên trong chứa dịch

trong. Ví dụ nh mụn nớc trong bệnh chàm, nấm da, ghẻ, rôm xảy ...

- Bọng nớc: kích thớc lớn hơn mụn nớc, thờng bằng hạt đỗ , hạt ngô...(đờng kính > 3mm). Ví dụ: bọng nớc trong bệnh chốc, bệnh Duhring,

bệnh Pemphygus.

- Mụn mủ: có chất dịch bên trong là mủ. Mụn mủ có thể nông ở thợng

bì, có thể sâu ở trung bì hoặc hạ bì. Ví dụ: bệnh viêm chân lông,

viêm chân tóc, nhọt.

2.2. Tổn thơng chắc: bao gồm các loại sau đây:



10



- Sẩn: là tổn thơng chắc nổi cao hơn mặt da tạo thành hình bán

cầu ,hình chóp nhọn hoặc hình chóp bằng đầu, kích thớc bằng đầu

ghim, hạt kê, hạt đỗ hoặc to hơn. Sẩn xuất hiện do tập trung thâm

nhiễm tế bào ở phần nhú bì hoặc quá sản lớp thợng bì. Trong quá

trình tiến triển sẩn mất đi không để lại dấu vết gì.

- Củ: có hình thái lâm sàng giống nh sẩn, xuất hiện do thâm nhiễm

tế bào ở lớp sâu cđa trung b×. VÝ dơ nh cđ lao, cđ phong,...

- Cục (U, Gôm): xuất hiện do thâm nhiễm tế bào ở phần hạ bì, kích

thớc của cục bằng hạt dẻ, quả táo, quả trứng hoặc lớn hơn. Bình th ờng

cục nổi cao hơn mặt da hình bán cầu. Cục có thể bị hoại tử , biến

thành vết loét và khi khỏi để lại sẹo, ví dụ nh gôm giang mai , gôm lao

...

- Xùi thịt: xuất hiện do quá sản các nhú bì. Trên mặt da có các thơng

tổn sùi lªn gièng nh tỉ chøc nhó. VÝ dơ nh sïi mào gà...

- Dày da Liken hoá: là sự thay đổi của da khi da trở nên dày, cứng

chắc và khô.

2.3. Sẩn phù (Mày đay) :

Là tổ chức dịch rỉ, kích thớc từ hạt đỗ đến lòng bàn tay hoặc lớn

hơn, màu đỏ hồng hay trắng, hay gặp trong các bệnh dị ứng do thức

ăn, thuốc... Sẩn phù xuất hiện nhanh và mất đi nhanh (thờng là sau vài

giờ) và khi mất đi không để lại dấu vết gì .

2.4. Tổn thơng dễ rụng :

- Vảy tiết: do các chất tiết dịch khô lại đóng thành vảy. Tuỳ theo tính

chất của dịch tiết mà có thể phân biệt vảy huyết thanh (màu vàng

chanh), vảy mủ (màu nâu), vảy máu (màu đen), vẩy máu - mủ (màu

nâu đen).

- Vảy da: do những phiến sừng mất liên kết với nhau bong ra tạo thành

vảy. Bình thờng thì quá trình bong vảy da sinh lý ta không nhìn thấy

đợc, nhng trong trờng hợp bệnh lý v¶y bong rÊt nhiỊu, cã thĨ bong v¶y

nhá nh phấn hoặc bong thành từng mảng lớn nh trong dị ứng thuốc,

bệnh vảy nến ...

3. Tổn thơng thấp hơn mặt da:

- Vết trợt: tổn thơng da rất nông chỉ trợt mất phần thợng bì. Ví dụ nh

trợt của săng giang mai .

- VÕt lt: do mÊt tỉ chøc da tíi tận trung bì hay và hạ bì hoặc có

thể sâu hơn nữa, khi khỏi thờng để lại sẹo, ví dụ nh loét lao, loét

sâu quảng ...

- Vết nứt: xuất hiện do mất tính chất đàn hồi của da làm cho da căng

và bị nứt , vết nứt có thể nông ở thợng bì hoặc có thể sâu tới trung

bì .

- Vết xây xớc: xuất hiện do những tác động cơ học vào thợng bì (gãi,

chà sát...), thờng vết xớc nhỏ có hình thẳng .

4. Chăm sóc tổn thơng cơ bản ngoài da:

4.3.1. Nhận định chăm sóc:

Khám nhận định tổn thơng cơ bản ngoài da xem có mụn nớc, mụn mủ,

chảy dịch, hoặc bong vẩy da, dầy da không,...



11



4.3.2. Chẩn đoán chăm sóc: dựa vào các dấu hiệu:

Da có phù nề, đỏ rực, chảy dịch dầm dề.

Da đỏ ít, hết phù nề, còn chảy nớc ít.

Da dầy, thâm nhiễm và thẫm màu, kém theo ngứa nhiều.

4.3.3. Kế hoạch chăm sóc:

Bệnh nhân sẽ cải thiện đợc các triệu chứng trên.

4.3.4. Thực hiện chăm sóc:

Tổn thơng phù nề và chảy nớc: cần đắp tổn thơng bằng dung

dịch nớc muối sinh lý hoặc thuốc tím 1/10000, hoặc dung dịch

Jarish nhiều lần trong ngày. Khi tổn thơng se, khô tiến hành bôi

các thuốc dung dịch màu sát khuẩn (xanh metylene 2%, tím

gentian, milian,).

Tổn thơng hết phù nề, bớt chảy nớc: Chọn các thuốc bôi có tác dụng

làm mát da, dịu da, chống viêm dới dạng kem, dàu, hồ, bột.

Tổn thơng dày da, tham da và ngứa: Sử dụng các thuốc bôi dạng

mỡ có tác dụng làm mềm da bong vẩy, dẫn hoạt chất xuống sâu

tổ chức của da.

4.3.5. Đánh giá kết quả:

Da của bệnh nhân trở về trạng thái bình thờng (bong vẩy, lên da non).



12



Tài liệu tham khảo

5. Bệnh Da liễu tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 1992.

6. Bài giảng Da liễu - Trờng Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học 1994.

7. Nguyễn Thị Đào, Sách giáo khoa về săn sóc bệnh nhân theo chuyên

khoa trong các bệnh Da và Hoa liễu (Tài liệu dịch), Nhà xuất bản Y

học Hà Nội 1985.

8. Nguyễn Cảnh Cầu, Sinh lý Da, Bài giảng chuyên khoa cấp I- Da liễu.

1996.

Câu hỏi lợng giá cuối bài

Hãy trả lời các câu hỏi sau đây bằng cách khoanh chỉ một phơng án đúng hoặc đúng nhất đối với mỗi câu.

1. Tổn thơng căn bản bằng phẳng gồm những tổn thơng sau

ngoại trừ: 1

A. Dát xung huyết.

B. Dát xuất huyết.

@. C. Sẩn phù.

D. Dát trắng.

2. Tổn thơng nào sau đây nằm ở lớp trung bì: 2

A. SÈn.

B. VÈy tiÕt.

@. C. Cđ.

D. Cơc.

3. VÈy tiÕt lµ tỉn thơng thứ phát sau ngoại trừ:

1

A. Mụn mủ.

B. Mụn nớc.

C. Bọng mủ.

@. D. Củ.

4. Cục là tổn thơng căn bản gây thâm nhiễm chủ yếu ở lớp: 2

A. Thợng bì.

B. Trung bì.

C. Cả thợng bì và trung bì.

@. D. Hạ bì.

5. Tổn thơng nào dới đây thuộc về tổn thơng thứ phát:2

A. Mụn nớc.

@. B. Vẩy tiết.

C. Dát đỏ.

D. Sẩn.

6. Sẩn là tổn thơng thâm nhiễm ở lớp: 2

A. Trung bì.

B. Thợng bì.

C. Hạ bì.

@. D. Cả thợng bì và trung bì.

7. Tổn thơng nào dới đây có hiện tợng quá sản ở lớp nhú bì: 2

A. Mụn nớc.

B. Sẩn.

C. Củ.

@. D. Sùi thịt.



13



8. Tổn thơng nào dới đây đợc hình thành là do mất một phần

thợng bì: 2

A. Vết xây xớc.

B. Vết nứt.

@. C. Vết trợt.

D. Vết loét.

9. Tổn thơng nào dới đây xuất hiện nhanh và mất đi nhanh

không đẻ lại dấu vết:

A. Bọng nớc.

@. B. Sẩn phù.

C. Mụn nớc.

D. Dát đỏ.

10. Để điều trị bệnh ngoài da có hiệu quả, nguyên tắc nào

quan trọng nhất trong các nguyên tắc dới đây khi sử dụng

thuốc bôi:

A. Làm sạch tổn thơng và vùng da xung quanh trớc khi bôi thuốc.

B. Nồng độ thuốc phải phù hợp với lứa tuổi và vị trí của vùng da bị

tổn thơng.

C. Phải chọn dạng thuốc bôi phù hợp theo tính chất của tổn thơng

cơ bản.

@. D. Trớc khi bôi thuốc phải tién hành thử phản ứng da.



Đáp án

1 - C; 2 C; 3 – D; 4 – D; 5 – B; 6 – D; 7 – D; 8 – C; 9 – B; 10 - C



14



15



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Tổn thương cơ bản ngoàI da

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×