Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giải phẫu học của da:

Giải phẫu học của da:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lớp hạt



Lớp gai



Hạ bì



Trung bì

Thợng bì



Lớp sáng



Lớp cơ

bản



Lớp sừng



Lớp nhú



1.1.4. Lớp sáng: nằm giữa

lớp hạt và lớp sừng gồm có

từ 2 - 3 lớp tế bào rất dẹt

và sáng lấp lánh, không

có nhân, nguyên sinh

chất cũng ít.

1.1.5. Lớp sừng: là lớp ngoài

cùng của thợng bì, chỗ

dày, chỗ mỏng, tuỳ theo

từng vùng da của cơ thể,

gồm những tế bào dẹt

không nhân và nhiễm

toàn

bộ

chất

sừng

(keratin). Càng gần bề

mặt của da các tế bào

không còn dính chặt vào

nhau nữa, dần dần tróc

da (bong vảy) quện với

mồ hôi, chất bã tạo thành

ghét.



Nang

lông

Tuyến





Tuyến mồ

hôi

Thần

kinh



Mạch

máu



Giải phẫu da thờng

Nh vậy thợng bì luôn luôn ở tình trạng sản sinh những tế bào mới

ở lớp cơ bản, già cỗi ë líp h¹t, h biÕn råi bong ra ë líp sừng.

1.2. Trung bì:

Nằm dới lớp thợng bì và đợc ngăn cách với thợng bì bởi màng đáy (màng

cơ bản). Màng này rất mỏng chừng 0,5 mm. Các chất dinh dỡng từ trung

bì sẽ ngấm qua màng này dễ dàng để nuôi dỡng thợng bì.

1.2.1. Lớp nhú: còn gọi là lớp nuôi dỡng.

Lớp này rất mỏng chỉ bằng 1/10 mm, trên bề mặt có những gai hình

nón nổi lên, ăn sâu vào trong lòng thợng bì nên gọi là gai bì (hay nhú

bì). Tại đây có rất nhiều mạch máu nhỏ và đầu mút của các sợi thần

kinh làm nhiệm vụ nuôi dỡng cho thợng bì.

1.2.2. Lớp trung bì chính thức: hay còn gọi là lớp chống đỡ.

Lớp này dày hơn (khoảng 0,4mm) có nhiệm vụ chống đỡ với các sự va

chạm bên ngoài. Về cấu trúc , trung bì gồm 3 thành phần:

- Những sợi chống đỡ: sợi keo, sợi chun, sợi lới.

- Chất cơ bản.

-Tế bào: tế bào sợi, tổ chức bào, dỡng bào (Mastocytes).

1.2.3. Mạch máu:

Những mạch máu lớn nằm ở hạ bì, bắt nguồn từ những động mạch của

cơ. Trung bì chỉ có các mạch máu nhỏ tập trung ở gai bì và quanh các

tuyến.

1.2.4. Thần kinh: da có hai loại thần kinh:

Thần kinh não tuỷ có vỏ myelin bao bọc, có nhánh đi riêng biệt. ở hạ bì

nó tạo thành đám rối nằm ngang, sau đó phân nhánh chạy thẳng góc



2



tới các đầu gai bì rồi tạn cùng ở lớp hạt. Ngoài những nhánh thẳng đó,

thần kinh còn có những nhánh cuộn tròn lại thành những tiểu thể. Thần

kinh giao cảm ở da không có vỏ myelin, chạy nhờ trong các bao mạch

máu.

1.2.5. Tuyến mồ hôi: các tuyến này có hình ống và bao gồm

Thân ống có hình tròn (cầu bài tiết), kh trú ở trung bì sâu hoặc

hạ bì, có hai lớp tế bào, giữa lµ tÕ bµo bµi tiÕt, xung quanh cã líp tÕ

bµo dẹt bao bọc.

ống thải dẫn là đoạn qua trung bì có cấu trúc nh phần cầu nhng

ít bài tiết.

1.2.6. Tuyến bã: nằm cạnh bao lông và thông với nang lông bằng ống tiết

Mỗi tuyến bã có nhiều thuỳ, mỗi thuỳ gồm nhiều lớp tế bào. ống tiết đợc

cấu tạo bởi tế bào thợng bì.

1.2.7. Nang lông: là phần lõm sâu xuống của thợng bì chứa sợi lông và

tiếp cận với tuyến bã. Nang lông ở rải rác khắp ngời trừ lòng bàn tay bàn

chân. Mỗi nang lông có 3 phần:

- Miệng nang lông thông ra mặt da.

- Cổ nang, phần này hẹp bé, tại đây có miệng tuyến thông

ra ngoài.

- Bao lông là phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì.

1.3. Hạ bì: nằm ở giữa trung bì và cân hoặc màng xơng.

Hạ bì là tổ chức đệm biệt hoá thành tổ chức mỡ có nhiều ô ngăn cách

bởi những vách, nối liền với trung bì, trong có mạch máu và thần kinh

phân nhánh lên phía trên. Cấu trúc của mỗi ô cũng giống nh trung bì

gồm những sợi keo, sợi chun. Trong các ô có chứa nhiều tế bào mỡ.

2. Sinh lý da

Da và phần phụ của da có chức năng quan trọng. Mối liên hệ của da với

cơ thể đợc thực hiện qua hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, các tuyến nội

tiết.

2.1. Chức năng bảo vệ của da:

Da bảo vệ cơ thể tránh những tác động không thuận lợi từ môi trờng

bên ngoài (cơ học, lý học, hoá học và sinh vật học).

2.2. Chuyển hoá và dự trữ (đặc biệt là dữ trữ muối, nớc):

2.3. Bài tiết:

Bài tiết các chất độc ra ngoài cơ thể và điều hoà thân nhiệt: Tuyến

bã và tuyến mồ hôi của da đào thải những chất hữu cơ và vô cơ,

những sản phẩm của quá trình chuyển hoá vô cơ, hydrat cacbon,

vitamin, hocmôn và một số lợng nớc lớn.

2.4. Chức năng hô hấp và hấp thụ các chất nuôi dỡng:

Qua da một lợng oxy có thể thâm nhập, axit cacbonic đợc đào thải.

Điều này bổ sung một phần vào chức năng hô hấp của phổi (da hấp

thu 1/180 oxy và đào thải 1/90 axit cacbonic so với trao đổi khí ở

phổi). Nớc và các chất rắn hầu nh không đợc hấp thu qua da bình thờng, nhng một số chất hoá học và thuốc có thể hấp thu tốt hơn.



3



2.5. Thu nhận cảm giác:

Nhờ có vô số tận cùng của các sợi thần kinh ë da mµ da cã thĨ tiÕp

nhËn vµ chun vào hệ thần kinh trung ơng những kích thích do tác

động bên ngoài khác nhau. ở trong vỏ não những kích thích này biến

thành cảm giác đau, nóng - lạnh, và xúc giác...Các giác quan của con ngời (thị giác, thÝnh gi¸c, khøu gi¸c) cïng víi xóc gi¸c cđa da giúp cho con

ngời có thể tồn tại và thăng bằng với ngoại giới.

Ngoài những chức năng trên da còn liên quan mật thiết với các bộ

phận khác trong cơ thể, là nơi phản ánh tình trạng các cơ quan nội

tạng, tình hình các tuyến nội tiết, biểu hiện nhiễm độc, nhiễm

khuẩn, dị ứng ...



4



B. Tổn thơng cơ bản ngoàI da

Tổn thơng cơ bản là những tổn thơng đặc hiệu của mỗi bệnh da.

Vì vậy việc nghiên cứu các tổn thơng cơ bản là một phần rất quan

trọng trong việc chẩn đoán bệnh. Tổn thơng cơ bản xếp thành 3 loại .

1. Tổn thơng cơ bản bằng phẳng với mặt da

1.1. Dát hoặc vết: xuất hiện do thay đổi màu sắc trên da, gồm có

các loại dát sau:

- Dát đỏ: do giãn các mao mạch gây ứ huyết ở các mạch máu của lớp

nhú bì bị viêm nhiễm, vì vậy khi ấn kính thấy mất màu, sờ nóng hơn

da bình thờng .

- Dát xuất huyết: do hồng cầu thoát ra thành mạch máu khi bị vỡ thành

mạch, khi ấn kính không mất màu, màu sắc thay đổi theo thời gian:

lúc đầu đỏ tơi, sau đỏ thẫm, sau tím bầm rồi chuyển mầu xanh và

biến mất.

- Dát thâm: do tăng sắc tố ở da.Ví dụ nh trong bệnh sạm da...

- Dát trắng: do giảm, hoặc mất sắc tố ở da. Ví dụ nh dát trắng trong

bệnh bạch biến.

1.2. Bớt bẩm sinh: là những vết (đám) màu đen hoặc màu đỏ xuất

hiện từ nhỏ. Khi lớn lên bớt có thể ngày càng to ra .

2. Tổn thơng cao hơn mặt da

2.1. Tổn thơng lỏng : bên trong chứa dịch trong bao gồm:

- Mụn nớc: kích thớc nhỏ bằng đầu ghim, hạt tấm, bên trong chøa dÞch

trong. VÝ dơ nh mơn níc trong bƯnh chàm, nấm da, ghẻ, rôm xảy ...

- Bọng nớc: kích thớc lớn hơn mụn nớc, thờng bằng hạt đỗ , hạt ngô...(đờng kính > 3mm). Ví dụ: bọng nớc trong bƯnh chèc, bƯnh Duhring,

bƯnh Pemphygus.

- Mơn mđ: cã chÊt dÞch bên trong là mủ. Mụn mủ có thể nông ở thợng

bì, có thể sâu ở trung bì hoặc hạ bì. Ví dụ: bệnh viêm chân lông,

viêm chân tóc, nhọt.

2.2. Tổn thơng chắc: bao gồm các loại sau đây:

- Sẩn: là tổn thơng chắc nổi cao hơn mặt da tạo thành hình bán

cầu ,hình chóp nhọn hoặc hình chóp bằng đầu, kích thớc bằng đầu

ghim, hạt kê, hạt đỗ hoặc to hơn. Sẩn xuất hiện do tập trung thâm

nhiễm tế bào ở phần nhú bì hoặc quá sản lớp thợng bì. Trong quá

trình tiến triển sẩn mất đi không để lại dấu vết gì.

- Củ: có hình thái lâm sàng giống nh sẩn, xuất hiện do thâm nhiễm

tế bào ở lớp sâu của trung bì. Ví dụ nh củ lao, củ phong,...

- Cục (U, Gôm): xuất hiện do thâm nhiễm tế bào ở phần hạ bì, kích

thớc của cục bằng hạt dẻ, quả táo, quả trứng hoặc lớn hơn. Bình th ờng

cục nổi cao hơn mặt da hình bán cầu. Cục có thể bị hoại tử , biến

thành vết loét và khi khỏi để lại sẹo, ví dụ nh gôm giang mai , gôm lao

...

- Xùi thịt: xuất hiện do quá sản các nhú bì. Trên mặt da có các thơng

tổn sïi lªn gièng nh tỉ chøc nhó. VÝ dơ nh sùi mào gà...



5



- Dày da Liken hoá: là sự thay đổi của da khi da trở nên dày, cứng

chắc và khô.

2.3. Sẩn phù (Mày đay) :

Là tổ chức dịch rỉ, kích thớc từ hạt đỗ đến lòng bàn tay hoặc lớn

hơn, màu đỏ hồng hay trắng, hay gặp trong các bệnh dị ứng do thức

ăn, thuốc... Sẩn phù xuất hiện nhanh và mất đi nhanh (thờng là sau vài

giờ) và khi mất đi không để lại dấu vết gì .

2.4. Tổn thơng dễ rụng :

- Vảy tiết: do các chất tiết dịch khô lại đóng thành vảy. Tuỳ theo tính

chất của dịch tiết mà có thể phân biệt vảy huyết thanh (màu vàng

chanh), vảy mủ (màu nâu), vảy máu (màu đen), vẩy máu - mủ (màu

nâu đen).

- Vảy da: do những phiến sừng mất liên kết với nhau bong ra tạo thành

vảy. Bình thờng thì quá trình bong vảy da sinh lý ta không nhìn thấy

đợc, nhng trong trờng hợp bƯnh lý v¶y bong rÊt nhiỊu, cã thĨ bong v¶y

nhá nh phấn hoặc bong thành từng mảng lớn nh trong dị ứng thuốc,

bệnh vảy nến ...

3. Tổn thơng thấp hơn mặt da:

- Vết trợt: tổn thơng da rất nông chỉ trợt mất phần thợng bì. Ví dụ nh

trợt của săng giang mai .

- VÕt loÐt: do mÊt tæ chøc da tới tận trung bì hay và hạ bì hoặc có

thể sâu hơn nữa, khi khỏi thờng để lại sẹo, ví dụ nh loét lao, loét

sâu quảng ...

- Vết nứt: xuất hiện do mất tính chất đàn hồi của da làm cho da căng

và bị nứt , vết nứt có thể nông ở thợng bì hoặc có thể sâu tới trung

bì .

- Vết xây xớc: xuất hiện do những tác động cơ học vào thợng bì (gãi,

chà sát...), thờng vết xớc nhỏ có hình thẳng .

4. Kế hoạch chăm sóc tổn thơng cơ bản ngoài da:

4.3.1. Nhận định chăm sóc:

Khám nhận định tổn thơng cơ bản ngoài da xem có mụn nớc, mụn mủ,

chảy dịch, hoặc bong vẩy da, dầy da không.

4.3.2. Chẩn đoán chăm sóc: dựa vào các triệu chứng:

Da có phù nề, đỏ rực, chảy dịch dầm dề.

Da bớt đỏ, hết phù nề, còn chảy nớc ít.

Da dầy, thâm nhiễm và thẫm màu, kém theo ngứa nhiều.

4.3.3. Kế hoạch chăm sóc:

Bệnh nhân sẽ cải thiện đợc các triệu chứng trên.

4.3.4. Thực hiện chăm sóc:

Tổn thơng phù nề và chảy nớc: cần đắp tổn thơng bằng dung

dịch nớc muối sinh lý hoặc thuốc tím 1/10000, hoặc dung dịch

Jarish nhiều lần trong ngày. Khi tổn thơng se, khô tiến hành bôi

các thuốc dung dịch màu sát khuẩn (xanh metylene 2%, tím

gentian, milian,).

Tổn thơng hết phù nề, bớt chảy nớc: Chọn các thuốc bôi có tác dụng

làm mát da, dịu da, chống viêm dới dạng kem, dàu, hồ, bột.



6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giải phẫu học của da:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×