Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 3.ứng dụng của tia phóng xạ trong y học và an toàn phóng xạ

Bài 3.ứng dụng của tia phóng xạ trong y học và an toàn phóng xạ

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Xạ hình: là phơng pháp ghi hình ảnh sự phân bố của phóng xạ ở

bên trong các phủ tạng bằng cách đo hoạt độ phóng xạ của chúng từ bên

ngoài cơ thể. Phơng pháp này đợc tiến hành qua 2 bớc:

- Đa dợc chất phóng xạ (DCPX) và DCPX đó phải tập trung đợc ở những

mô, cơ quan định nghiên cứu và phải đợc lu giữ ở đó một thời gian đủ

dài.

- Sự phân bố trong không gian của DCPX sẽ đợc ghi thành hình ảnh.

Hình ảnh này đợc gọi là xạ hình đồ, ghi hình nhấp nháy.

Xạ hình không chỉ là phơng pháp chẩn đoán hình ảnh đơn thuần về

hình thái mà nó còn giúp ta hiểu và đánh giá đợc chức năng của cơ quan,

phủ tạng và một số biến đổi bệnh lý khác.

2. ứng dụng của tia phóng xạ trong điều trị.

- Cơ sở: của việc dùng đồng vị phóng xạ trong điều trị là hiệu ứng

sinh vật học của các bức xạ ion hoá trên cơ thể sống. Độ nhạy cảm phóng

xạ của các loại tế bào và mô rất khác nhau, đặc biệt tế bào ung th là

những tế bào đang phát triển mạnh rất nhạy cảm với tia xạ. Do vậy nếu

chiếu cùng một liều bức xạ thì tiêu diệt đợc mô ung th còn mô bình thờng không có biến đổi gì nguy hiểm. Đó cũng chính là nguyên tắc

điều trị bằng tia phóng xạ.

- Các phơng pháp điều trị:

+ Điều trị chiếu ngoài: Sử dụng máy phát tia cứng và các máy gia

tốc để huỷ diệt các tổ chức bệnh. Đây là phơng pháp chủ yếu trong

điều trị ung th. Mục tiêu là phải đa đợc một liều xạ mạnh để tiêu diệt tế

bào ung th mà không ảnh hởng đến tế bào lành, do vậy phải chiếu phân

đoạn thành nhiỊu liỊu nhá vµ chiÕu tõ nhiỊu phÝa.

VÝ dơ: Sư dơng t¸c dơng sinh häc cđa tia Gamma tõ ngn Co 60 hay

tia X từ máy gia tốc vòng,...để điều trị nhiều loại ung th nh ung th vòm

họng, ung th vú, ung th bàng quang...

+ Điều trị áp sát: Dùng dao Gamma để điều trị các bệnh máu hay

điều trị các tổ chức ngoài da (u máu nông) bằng tấm áp P 32. Phơng pháp

đa nguồn tới sát vị trÝ cÇn chiÕu qua mét hƯ thèng èng dÉn gäi là phơng

pháp điều trị áp sát nạp nguồn sau.

Ví dụ: điều trị áp sát để điều trị nhiều loại ung th, đặc biệt ung

th ở các hốc tự nhiên của cơ thể nh ung th trực tràng, ung th cổ tử

cung,...

+ Điều trị chiếu trong ( điều trị bằng nguồn hở).

Nguyên lý của phơng pháp: dựa trên định đề Henvesy (1934) : Cơ

thể sống không phân biệt các đồng vị của cùng một nguyên tố. Điều đó

có nghĩa là khi đa vào cơ thể sống các đồng vị của cùng 1 nguyên tố thì

chúng cùng tham gia vào các phản ứng sinh học và cùng chịu chung 1 số

phận chuyển hoá. Vì vậy, khi biết 1 nguyên tố hoá học hoặc 1 chất nào

đó tham gia vào quá trình chuyển hoá ở 1 tổ chức hoặc 1 cơ quan nào

đó của cơ thể, thuốc phóng xạ tập trung tại tổ chức bệnh sẽ phát huy tác

dụng điều trị.

Ví dụ:

- Điều trị các bệnh lý tuyến giáp trạng (Basedow, ung th,....) bằng I131. Phơng pháp này sử dụng tác dụng sinh học của bức xạ của nguồn

146



phóng xạ để tiêu diệt tế bào tuyến giáp. Do tuyến giáp háo iode, nên khi

bệnh nhân đợc uống iode phóng xạ, thuốc sẽ tập trung tại tuyến giáp và

tổ chức di căn để diệt tế bào bệnh. Bức xạ có quãng đờng đi trong mô

ngắn cỡ vài cm, do đó chỉ có tác dụng tại chỗ mà không ảnh hởng đến

tế bào lành xung quanh.

- Điều trị giảm đau do di căn ung th xơng bằng P-32, Sr-89, Sm153.... Đây là phơng pháp điều trị giảm đau hiệu quả, không gây

nghiện, tác dụng của thuốc kéo dài.

- Ngoài ra, dợc chất phóng xạ còn đợc dùng để điều trị nhiều bệnh lý

khác. Nh các bệnh máu (đa u tuỷ,bệnh bạch huyết, bệnh đa hồng cầu...)

hay một số ung th không có chỉ định phẫu thuật và hoá trị liệu...

3. An toàn phóng xạ

Nhiệm vụ cơ bản của công tác an toàn phóng xạ là đảm bảo an toàn

cho ngời sử dụng, ngời đợc sử dụng cũng nh đảm bảo sự trong sạch của

môi trờng về phơng diện phóng xạ.

Tại các cơ sở điều trị ung th bằng tia xạ, nguồn phóng xạ chủ yếu là

nguồn kín (nguồn Coban-60, máy gia tốc...) thì vấn đề an toàn là đề

phòng nguy cơ bị chiếu ngoài.

Tại các cơ sở y học hạt nhân, chúng ta tiếp xúc chủ yếu với các nguồn

phóng xạ hở (dạng nớc, dạng bột hay dạng khí). Khi làm việc với các nguồn

phóng xạ hở, ngoài việc đề phòng nguy cơ bị chiếu ngoài nh khi làm

việc với các nguồn phóng xạ kín còn phải đề phòng nguy cơ bị các chất

phóng xạ xâm nhập vào bên trong cơ thể (nhiễm xạ trong).

3.1. Các nguyên tắc làm việc với nguồn phóng xạ kín:

Nguồn phóng xạ kín là nguồn có kết cấu kín và chắc chắn không

để chất phóng xạ lọt ra ngoài môi trờng khi sử dụng, bảo quản và cả khi

vận chuyển các nguồn bức xạ kín nh các nguồn Co60 , Cs137 , kim Radi để

điều trị ung th. Vì vậy khi làm việc với nguồn kín cần tuân thủ các biện

pháp chống chiếu ngoài sau:

* Giảm thời gian tiếp xúc với bức xạ.

Rút ngắn thời gian tiếp xúc với phóng xạ là biện pháp đơn giản nhng

rất có hiệu quả để giảm liều chiếu. Vì vậy nhân viên thạo nghề là yếu tố

quan trọng để giảm thời gian tiếp xúc với phóng xạ. Muốn vậy, nhân viên

phải luyện tập thao tác rất thành thạo và chuẩn bị kĩ lỡng trớc khi bắt đầu

công viêc tiếp xúc với phóng xạ.

* Tăng khoảng cách từ nguồn tới ngời làm việc.

Đây là một biện pháp đơn giản và đáng tin cậy vì cờng độ bức xạ

giảm tỷ lệ nghịch với bình phơng khoảng cách. Thờng dùng các thiết bị

thao tác từ xa. Trong những cơ sở đặc biệt có sử dụng nguồn bức xạ có

hoạt tính cao, thờng dùng ngời máy hoặc các thiết bị điều khiển tự động

(máy xạ trị).

* Che chắn bức xạ.

Khi không thể kéo dào khoảng cách hơn nữa hoặc thấy cha an

toàn ngời ta dùng các tấm chắn để hấp thụ một phần năng lợng của bức

xạ. Thông thờng, ngời ta chia làm 5 loại tấm chắn nh sau:

- Tấm chắn dạng bình chứa (côngtennơ): chủ yếu dùng để bảo

quản và vận chuyển chất phóng xạ trong trạng thái không làm việc.

147



- Tấm chắn là thiết bị (glove box, tủ hoot): bao bọc toàn bộ nguồn

phát trong trạng thái làm việc của nhân viên và thờng di động trong một

vùng hoạt động lớn (tấm chì di động, gạch chì,...).

- Tấm chắn bộ phận của các công trình xây dựng: tờng, trần, cửa

nhà của phòng máy phải đợc thiết kế đặc biệt để bảo vệ cho các phòng

lân cận.

- Màn chắn bảo hiểm cá nhân: nh áo chì, kính chì, quần áo, găng

tay, ủng pha chì để bảo vệ nhân viên và bệnh nhân trong quá trình

chẩn đoán và điều trị bằng tia xạ.

Nguyên liệu dùng che chắn phóng xạ:

- Với tia , nguyên liệu tốt nhất để giảm năng lợng là chì. Nhng có

thể dùng gang, bêtông trộn Barit, bêtông cốt sắt để giảm giá thành.

Ngoài ra, nớc và gạch có thể dùng để cản tia nhất là chùm hạt nơtron.

- Với tia , vật liệu thờng dùng ở đây là thuỷ tinh thờng, thuỷ

tinh hữu cơ pha chì, chất dẻo, nhôm.

Suất liều và các dạng bức xạ quyết định việc lựa chọn nguyên liệu

và chiều dày màn chắn.

3.2. Các nguyên tắc làm việc với nguồn bức xạ hở.

* Kỹ thuật an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc.

Nhân viên làm việc tại các cơ sở y học hạt nhân cần hết sức chú

trọng tránh nguy cơ nhiễm xạ nhỏ nhng thờng xuyên. Cần tuân theo

những quy tắc sau:

- Giữ sạch sẽ tuyệt đối các diện tích làm việc.

Rải giấy thấm trên mặt bàn khi thao tác với phóng xạ, để thấm ngay

đợc chất phóng xạ rơi rớt.

- Tuyệt đối không ngậm miệng hút các pipet, phải dùng một cách có

hệ thống quy trình thao tác có khoảng cách.

- Thao tác với phóng xạ phải giữ khoảng cách thích hợp, tận dụng các

phơng tiện cản tia và cất ngay nguồn vào kho sau khi thao tác xong.

- Thay quần áo trong phòng sạch (không có hoạt tính) đã quy định.

Không mang các đồ dùng cá nhân vào phòng thao tác với phóng xạ.

- Không hút thuốc, không ăn uống tại các phòng có thao tác với chất

phóng xạ, vì đây là một cách gây nhiễm xạ quan trọng.

- Thực hiện các biện pháp kiểm tra: đếm số lợng các tế bào máu 6

tháng một lần; mang liều lợng kế cá nhân (phim hoặc bút), kiểm tra cách

thao tác, kiểm tra mức độ sạch phóng xạ của quần áo, dụng cụ.

* Bảo vệ bệnh nhân.

Mục tiêu chính là tránh cho bệnh nhân những chiếu xạ không cần

thiết và hạn chế liều ở mức thấp nhất nhng vẫn đảm bảo đợc yêu cầu

chẩn đoán và điều trị. Nguyên tắc:

- Chỉ định đúng: cân nhắc kỹ, tránh những kiểm tra không cần

thiết, tránh dùng chất phóng xạ cho phụ nữ có thai, nghi có thai hoặc

đang cho con bú trừ khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc. Chỉ dùng cho

trẻ em khi không có biện pháp khác thay thế và hoạt tính phóng xạ phải

giảm theo quy định.



148



- Tận giảm liều chiếu: máy móc thiết bị chụp chiếu phải đảm bảo

thông số kỹ thuật, đảm bảo chất lợng phim chụp, kh trú trờng nhìn trong

chụp chiếu ở mức tối thiểu cần thiết.

- Bảo vệ các cơ quan nhạy cảm với phóng xạ của cơ thể (tuyến sinh dục,

thuỷ tinh thể, tuyến giáp, tuyến vú) cần đợc che chắn bằng dụng cụ bảo

vệ thích hợp (tạp dề cao su chì, găng tay cao su chì, áo choàng bảo vệ,

bình phong chì) khi chụp chiếu.

- Bệnh nhân đợc dùng phóng xạ để điều trị cần nằm trong phòng

riêng, buồng bệnh đợc rải chất liệu dễ tẩy rửa phòng khi bệnh nhân nôn

hoặc đánh đổ chất phóng xạ ra nền nhà hoặc bàn ghế.

- Bệnh nhân đợc phép ngoại trú, nếu:

+ Tổng liều đa vào dới 30 mCi.

+ Đo xạ cách bệnh nhân 1 m, suất liều dới 5 mR/h.



149



Chơng 8

Bức xạ rơnghen (Tia X) và ứng dụng.

Bài 1. Hiện tợng bức xạ tia X và ứng dụng trong y học

Mục tiêu

1. Trình bày đợc nguồn gốc và tính chất của tia X.

2. Trình bày đợc nguyên lý phát xạ tia X và ứng dụng trong

y học.

3. Trình bày đợc nguyên tắc an toàn bức xạ tia X.

Nội dung

1. Khái niệm

Năm 1895 nhà bác học Rơnghen ngời Đức trong quá trình nghiên cứu

sự phóng điện trong khí kém đã phát hiện một tia có khả năng đâm

xuyên qua lớp vật chất mỏng, làm đen kính ảnh, trong khi mắt ngời lại

không nhận biết đợc. Lúc đầu do cha hiểu rõ bản chất của tia này nên

Rơnghen đặt tên cho nó là tia X, sau này để ghi nhớ công lao ngời đã

phát hiện ra, ngời ta gọi đó là tia Rơnghen.

Quá trình nghiên cứu Rơnghen và cộng sự nhận thấy : tia X đợc phát

ra từ vật rắn khi vật đó bị bắn phá bởi một chùm electron có năng l ợng

lớn và có bản chất là sóng điện từ có bớc sóng trong khoảng 10-12- 10-8m.

Ngoài ra, các nghiên cứu tiếp theo còn cho thấy : ngoài tính chất

sóng nh ánh sáng tia X còn có tính chất hạt qua các quá trình tơng tác của

nó với vật chất.

Cho đến nay tia X đợc hỉểu là một loại ánh sáng bao gồm hai thuộc

tính sóng và hạt, bản chất là sóng điện từ với bớc sóng trong khoảng 10-1210-8m.

2. Nguồn phát xạ tia X

Có 2 loại bóng phát tia X :

- Bãng khÝ kÐm (Crooker) hay ion ®iƯn tử:

Điện tử phát sinh do một số ion của khí còn lại trong bóng đánh vào

âm cực. Nh vậy bóng này khi nào cũng phải có một ít khí, nếu khí còn

quá ít bóng sẽ không sử dụng đợc.

Hạn chế của bóng này là cờng độ của bóng thấp và khi hết khí ngời

ta phải bơm khí vào.

- Bóng chân không (Cooligde) hay bóng âm cực cháy đỏ:

Điện tử phát sinh khi âm cực đợc đốt nóng ở nhiệt độ cao. Nhiệt độ

tại âm cực càng cao thì nhiệt điện tử sinh ra càng nhiều, do đó cờng độ

chùm tia X càng lớn.

Điện thế giữa 2 cực càng cao thì tốc độ nhiệt điện tử càng lớn, bớc

sóng chùm tia X càng nhỏ hay độ đâm xuyên của chùm tia càng lớn. Do có

thể dễ dàng điều chỉnh đợc cờng độ và độ đâm xuyên của chùm tia X

nên ngày nay tất cả các máy X quang trong y tế đều sử dụng nguồn phát

tia là bóng chân không.

2.1. Cấu tạo của máy phát tia X

150



Gồm 4 bộ phận chính nh sau :



Hình 8.1

* Bóng phát tia X

- Là một bóng thuỷ tinh đã rút gần hết không khí, trong bóng có:

+ Katot (K): là một sợi dây Vonfram sẽ đợc đốt nóng bằng dòng

điện hạ thế có I= 3-5A, khi Katot nóng 20000 C thì sẽ trở thành nguồn

phát nhiệt điện tử .

+ Anot (A) : là một tấm kim loại, thờng làm bằng Tungsten có nhiệt độ

nóng chảy cao, có vai trò kìm hãm các điện tử đã đợc gia tốc từ Katot bắn

sang.

- Bóng phát tia X đợc đựng trong một vỏ bằng chì, chỉ có một

cửa sổ để cho chùm tia X cần dùng đi qua.

* Nguồn điện

Nguồn điện là một máy biến thế gồm 2 phần:

+ Cuộn sơ cấp : nối vào điện lới 220v

+ Cuén thø cÊp : gåm 2 cuén, mét cuén tạo nên điên thế 6v dùng

để đốt nóng Katot, một cuộn tăng thế 100 kv ( có thể đến 300kv )

tác dụng vào Anot và K.atot.

* Các thiết bị điều khiển điện thế và cờng độ dòng điện

+ K1 : điều chỉnh cờng độ dòng điện đốt nóng Katot

+ K2 : điều chỉnh điện áp tác dụng vào Anot và Katot.

* Bộ phận lọc và định hớng tia X

- Bộ phận lọc tia X :

+ Đợc làm bằng một tấm kim loại pha chì gắn vào bóng X quang,

phÝa tríc cưa sỉ cã tia X ph¸t ra.

+ T¸c dụng : để có chùm tia X tơng đối đơn sắc. Tia X càng đơn

sắc, khi chiếu chụp thì hình ảnh càng rõ nét hơn.

- Bộ phận định hớng tia X :

+ Đợc làm bằng những ống kim loại có hình trụ hoặc hình nón, thờng đợc kết hợp với bộ phận lọc tia X đặt trong một hộp trớc bãng X

quang.

+ T¸c dơng : khu tró, híng chïm tia X vào đúng bộ phận cần chụp

và giảm diện tích của cơ thể bị chiếu.

151



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 3.ứng dụng của tia phóng xạ trong y học và an toàn phóng xạ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×