Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 1. tia phóng xạ

Bài 1. tia phóng xạ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bức xạ - dẫn đến tăng điện tích hạt nhân lên một đơn vị nhng

không làm thay đổi số khối của nó.

* Phân rã bêta dơng ( Pozitron ).

Trong những điều kiện nhất định, một số nguyên tố hoá học có số

proton nhiều hơn số nơtron có thể xảy ra hiện tợng biến một proton

thành một nơtron đồng thời phát ra hạt pozitron (+). Hạt pozitron có khối

lợng đúng bằng khối lợng của điện tử, điện tích bằng điện tích của

điện tử nhng trái dấu, vì vậy nó đợc gọi là điện tử dơng.

Sơ đồ phân rã +

Sơ đồ phân

13

rã N

A

13

(10

ZX

7N

phút)

+



+(1,20MeV)

100%



13

YA

6C

Phơng trình biến đổi phân rã +:

A

A

+

ZX Z-1Y + + Q

Bản chất của phân rã này là:

p n + + + Q

Bức xạ + dẫn đến việc giảm điện tích hạt nhân đi một đơn vị

nhng không làm thay đổi số khối của nó.

* Phân rã anpha ( ).

Loại phân rã này chỉ xảy ra trong phạm vi các hạt nhân của những

nguyên tố có khối lợng nguyên tử lớn. Trong quá trình này, hạt nhân phát ra

hạt anpha. Hạt chính là hạt nhân của nguyên tử Heli. Sự phân rã này làm

giảm khối lợng và điện tích của hạt nhân một cách đáng kể (khối lợng

giảm 4, điện tích giảm 2).

Z-1



Sơ đồ phân rã

A

ZX



4,79MeV

%



Sơ đồ phân rã của



Ra226

226

88Ra



88



2



1

4,61 MeV

6,5%



0,18MeV



YA-4

Phơng trình biến đổi của phân rã :

A

A-4

+ 2He4 + Q

ZX Z-2Y

Z-2



137



93,5



Rn222



86



Các hạt anpha phát ra từ cùng một loại phân rã của cùng một loại hạt

nhân có năng lợng giống nhau. Đó là đặc điểm đơn năng của chùm tia

anpha.

* Phát xạ tia gamma ( ) từ hạt nhân.

Trờng hợp hạt nhân chuyển từ trạng thái bị kích thích về trạng thái

cơ bản hay về trạng thái bị kích thích ứng với mức năng lợng thấp hơn, từ

hạt nhân sẽ phát ra tia gamma. Bản chất tia gamma là sóng điện từ có bớc

sóng cực ngắn. Vì vậy quá trình phát xạ tia gamma không làm thay đổi

thành phần cấu tạo của hạt nhân mà chỉ làm thay đổi trạng thái năng lợng của nó.



138



Sơ đồ phân rã phóng xạ của Co và Th.

60

(5,2 năm)

27Co

(0,31 MeV)

1

100%

5,17MeV(0,2%)

1 2,50 MeV



2



1,33 MeV



90



Th228(1,9 năm)



1



0,25MeV



2



0,22MeV

0,08MeV



0 MeV

Ni



28



60



0 MeV



88



Ra224



3



2 (5,21 MeV)

0,4%



3(5,34MeV)

88%

4



4(5,42MeV)

71%



Đa số các hạt nhân mới đợc tạo thành sau các phân rã , đều ở

trạng thái bị kích thích. Vì vậy sau phân rã này thờng có phát ra tia

gamma. Do đó cần lu ý rằng khi có hiện tợng phóng xạ xảy ra ở một hạt

nhân, hạt nhân đó có thể bị biến đổi nhiều hơn một lần, do đó có

thể phát ra nhiều tia phóng xạ.

Nh vậy tia phóng xạ là những tia đợc phát ra từ hạt nhân bị biến

đổi phóng xạ, có năng lợng cao. Bản chất tia phóng xạ có thể là hạt vi mô

tích điện (có khối lợng tĩnh) nh các tia hay , có thể là lợng tử năng lợng

cao - sóng điện từ với bớc sóng cực ngắn nh tia gamma.

1.3. Quy luật phân rã phóng xạ

Trong một nguồn phóng xạ số hạt nhân có tính phóng xạ sẽ giảm

dần theo thời gian. Số hạt nhân có tính phóng xạ ở thời điểm t là:

N = No . e-.t

Trong đó: N = số nhân phóng xạ ở thời điểm t.

N0 = số nhân phóng xạ ở thời điểm ban đầu.

= hằng số phân rã; t = thời gian.

Ngời ta còn dùng một số đại lợng khác để biểu diễn quy luật phân

rã phóng xạ, nh:

- Chu kú b¸n r·: chu kú b¸n r· cđa mét ngn phóng xạ, ký hiệu là T 1/2

(thời gian bán rã), là thời gian cần thiết để số hạt nhân có tính phóng xạ

của nguồn đó giảm xuống một nửa so với ban đầu.

T1/2 = ln2/ = 0,693/

Nh vậy, thời gian bán rã của nguồn chỉ phụ thuộc vào bản chất của

hạt nhân có tính phóng xạ của nguồn đó. Ví dơ: T 1/2 cđa 131I lµ 8,04 ngµy,

cđa 60Co lµ 5,26 năm, của 99mTc là 6,04 giờ...

- Tốc độ phân rã phóng xạ hay hoạt độ phóng xạ : Để biểu thị một

cách định lợng về một chất đồng vị phóng xạ, ngời ta dùng khái niệm

hoạt độ (activity), thờng ký hiệu bằng chữ A.

A = N

Đơn vị đo hoạt độ là curie (Ci), millicurie (mCi), microcurie (Ci)

hoặc theo quy định của SI (system international), đơn vị đo là



139



becquerel (Bq). Đơn vị Bq rất nhỏ, vì vậy thờng dùng kilobecquerel (kBq),

megabecquerel (MBq).

1Ci=3,7x1010ph©n r· /gi©y; 1mCi=3,7x107ph©n r· /gi©y.

1Ci =3,7x104ph©n r· /gi©y; 1Bq=1phân rã /giây.

Cần lu ý rằng A không phải là số tia phóng xạ phát ra từ nguồn trong

một đơn vị thời gian, vì khi một hạt nhân phân rã có thể phát ra nhiều

hơn một tia phóng xạ.

- Mật ®é bøc x¹ : MËt ®é bøc x¹ t¹i 1 điểm trong không gian là số tia

phóng xạ truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phơng

truyền của tia tại điểm đó trong một đơn vị thời gian.

Giả sử rằng một nguồn phóng xạ nào đó cứ mỗi đơn vị thời gian

phát ra n tia phóng xạ. Nguồn phóng xạ là nguồn điểm. Vì các tia phát

đều trên mọi hớng nên mật độ tia phóng xạ tại một điểm cách nguồn một

khoảng R là:

J = n/S = n/4R2

Ta thấy ngay là mật độ bức xạ tỉ lệ nghịch với bình phơng khoảng

cách tới nguồn.

- Cờng độ bức xạ : Cờng độ bức xạ tại một điểm nào đó trong không

gian là năng lợng bức xạ truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với

phơng truyền của tia tại điểm đó trong một đơn vị thời gian. Ký hiệu cờng độ bức xạ là I, ta có:

I = J.E

Trong đó E là năng lợng của mỗi tia phóng xạ. Tất nhiên, nếu các tia

phóng xạ có năng lợng không đồng nhất thì I đợc tính theo công thức:

I = Ei

Đơn vị cờng độ bức xạ là oát trên mét vuông (W/m2).

2. Liều lợng bức xạ

Những biến đổi xảy ra trong môi trờng vật chất nói chung và cơ

thể sống nói riêng khi bị chiếu xạ bởi tia....đều phụ thuộc vào năng lợng

bức xạ bị hấp thụ, số điện tích đợc tạo ra trong quá trình ion hóa. Để

đặc trng định lợng cho những thuộc tính này ngời ta đa ra khái niệm

liều bức xạ.

* Liều hấp thụ Dh:

Liều hấp thụ Dh là một đại lợng vật lý cho biết năng lợng của bức xạ bị

hấp thụ trong một đơn vị khối lợng của môi trờng bị chiếu xạ.

E

Dh =

m

Đơn vị đo liều hấp thụ là Jun/kilogam (J/kg). Một đơn vị khác đo

liều hấp thụ là rad (Roentgen Absorbed Dose)

1 rad = 0,01 J/kg.

Trong hệ SI, đơn vị đo liều hấp thụ J/kg đợc gọi là Gray (Gy).

1 rad = 0,01Gy hay 1Gy = 100 rad

* LiÒu chiÕu:



140



ChØ áp dụng cho các bức xạ sóng điện từ (tia X và gamma), cho biết

số điện tích cùng dấu của các ion đợc tạo ra trong một đơn vị khối lợng

không khí khô dới tác dụng của tia X hay tia gamma.

Q

Dc =

m

Q: tỉng sè ®iƯn tÝch cïng dÊu sinh ra trong khối lợng m

Trong hệ SI, đơn vị đo liều chiếu là C/kg. Đơn vị thông dụng là

Roentgen (R). Giữa C/kg và R có mối liên hệ nh sau: 1R = 2,58x10-4 C/kg

hay 1C/kg = 3876R

Roentgen lµ liỊu chiÕu cña tia gamma hay tia X sinh ra trong 1cm 3

không khí ở điều kiện tiêu chuẩn một lợng điện tích âm và dơng bằng

1 đơn vị điện tích. Ta biết điện tích của 1 ion bằng 4,8x10 -10 đơn vị

tĩnh điện, do đó muốn tạo 1 đơn vị tĩnh điện cần: 1/4,8x10 -10 =

2.083x109 cặp ion. Mối quan hệ giữa liều chiếu Dc (R) và liều hấp thụ Dn

(rad) ®ỵc thĨ hiƯn qua hƯ thøc:

Dn = f. Dc

f phơ thuộc vào nguyên tử số, mật độ chất bị chiếu xạ. Với nớc và mô tế

bào cơ thể ngời có thể lấy f=1. Đối với mô xơng f= 2-5.

1.2. Tính chất của tia phóng xạ

Tia phóng xạ bao gồm những hạt vi mô tích điện (hạt , hạt +, -) và bức

xạ điện từ (tia ) đợc sinh ra do sự biến đổi của hạt nhân nguyên tử.

1.2.1. Tính chất hạt

- Chùm hạt phát ra từ một chất phóng xạ thì có năng lợng nh nhau, nên

ngời ta nói chùm hạt có tính chất đơn năng, hạt phát ra từ các nguyên tố

phóng xạ khác nhau có năng lợng từ 4-9 Mev.

- Khả năng đâm xuyên của hạt không cao. Quãng chạy (đoạn đờng

thực hiện quá trình oxy hoá) trong chất khí khoảng 2,5-9 cm, trong cơ thể

khoảng 0,04 mm. Vì vậy chỉ cần một lớp giấy mỏng có thể cản lại tia

- Hạt có khả năng ion hoá rất lớn, trên quãng ch¹y cđa nã trong chÊt khÝ

cã thĨ t¹o ra tõ 100000 đến 250000 cặp ion, trung bình tạo ra 40000 cặp

ion/ 1 cm, càng về cuối quãng chạy khả năng ion hoá càng tăng lên.

- Năng lợng của hạt tới sẽ giảm đi sau mỗi lần ion hoá và cuối cùng nhận thêm

2 điện tử để biến thành nguyên tử Heli.- Hạt là hạt mang điện nên quỹ đạo

của nó trong từ trờng là một đờng cong.

1.2.2. Tính chất hạt

- Hạt có vận tốc khoảng (1-3). 108 m/s, tia có năng lợng lớn nhất đạt tới

90% vận tốc ánh sáng. Hạt của các chất phóng xạ có giá trị năng lợng cực đại

trong khoảng 1,1-3 Mev.

- Do khối lợng của hạt nhỏ nên khi tơng tác với vật chất quỹ đạo của hạt

là một đờng gấp khúc. Vì thế không xác định đợc quãng chạy của tia mà

chỉ xác định đợc chiều dày của lớp vật chất mà nó đi qua.

- Khả năng đâm xuyên của hạt tốt hơn hạt . Trong không khí hạt có

quãng chạy từ 10 cm đến vài mét, trong cơ thể nó đi đợc khoảng 5 mm. Do

chùm không đơn năng nên khi sử dụng ngời ta chỉ cần dùng một miếng

nhôm có độ dày mỏng khác nhau để lọc bớt nhằm thu đợc mức năng lợng

mong muốn.



141



- Khả năng ion hoá môi trờng kém hơn so với hạt , trong không khí hạt

tạo ra từ 10000 đến 25000 ion, trung bình nó tạo ra khoảng 75 cặp ion/ 1

cm quãng chạy.

- Năng lợng của hạt tới sẽ giảm đi sau mỗi lần ion hoá và cuối cùng đạt tới

mức năng lợng của chuyển động nhiệt thì không còn khả năng gây ion hoá

và kích thích nguyên tử. Hạt - sẽ trở thành một điện tử tự do hoặc kết hợp với

một ion dơng hay một nguyên tử nào đó trong vật chất. Hạt + sẽ kết hợp với

một điện tử tự do để biến thành 2 lợng tử gamma.

- Hạt bị tác dụng trong từ trờng, quỹ đạo của hạt - là một đờng cong

ngợc chiều với quỹ đạo của hạt + và hạt .

1.2.3. Tính chất tia

- Tia là dòng photon có năng lợng lớn, bớc sóng ngắn. Năng lợng cực đại

trong khoảng 1,1-3,5 Mev.

- Tia có khả năng đâm xuyên rất lớn, trong không khí có thể đi đợc

từ 10 đến hàng trăm mét, trong chất hữu cơ nó xuyên vào đợc rất sâu, nó

dễ dàng xuyên qua c¬ thĨ con ngêi. Thùc tÕ ngêi ta dïng vật liệu là chì và

bêtông có độ dày lớn để cản lại tia .

- Khả năng ion hoá của tia không cao, trên quãng đờng trong không

khí chỉ tạo ra từ 10 đến 250 cặp ion.

- Khi tác động vào môi trờng vật chất thì truyền hết năng lợng qua một

lần tơng tác, sản phẩm của quá trình tơng tác là các hạt vi mô tích điện có

năng lợng lớn lại tiếp tục ion hoá vật chất. Vì vậy tia  cã t¸c dơng ion ho¸ gi¸n

tiÕp vËt chÊt.

- Tia có bản chất là sóng điện từ nên trong từ trờng nó không bị tác

dụng, đờng đi của tia là một đờng thẳng.



Bài 2. Tác dụng sinh học của bức xạ ion hoá

Mục tiêu

1. Trình bày đợc cơ chế tác dụng của bức xạ ion hóa lên cơ

thể sống.

2. Trình bày đợc các tác dụng của bức xạ ion hóa lên cơ thể

sống.

Nội dung

1. Cơ chế tác dụng của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống.

1.1. Cơ chế trực tiếp.

Năng lợng của bức xạ trực tiếp truyền cho các phân tử cấu tạo nên các

tổ chức sống mà chủ yếu là các đại phân tử hữu cơ. Năng lợng đó gây

nên:

+ Các quá trình kích thích và ion hoá các nguyên tử, phân tử.

+ Các phản ứng hoá học xảy ra giữa các phân tử mới tạo thành sau

khi bị kích thích hoặc ion hoá.

Hậu quả là các phân tử hữu cơ quan trọng trong tổ chức sống bị

tổn thơng gây nên các tác dụng sinh học tiếp theo nh tổn thơng chức

năng hoạt động, gây đột biến gen, huỷ diệt tế bào...



142



Các quá trình kích thích và ion hoá các nguyên tử, phân tử, các

phản ứng hoá học xảy ra giữa các phân tử trớc hết gây nên các tổn thơng tại đó và sau có thể lan truyền ra các phân tử khác ở xung quanh.

1.2. Cơ chế tác dụng gián tiếp.

Bức xạ ion hoá tác dụng lên các phân tử nớc gây nên những biến đổi

ở đó tạo ra các sản phẩm hoá học mới là các ion dơng hoặc âm (H2O-,

H2O+, H+, OH- ) và các phân tử ở trạng thái kích thích (H2O*, H*, OH*,

HO2*....).

Các sản phẩm mới này sẽ gây nên các phản ứng hoá học với các phân

tử hữu cơ của tổ chức sinh học và làm biến đổi chúng.

Nh vậy, năng lợng của chùm tia đã tác dụng lên các phân tử hữu cơ

của tổ chức sống, gián tiếp thông qua phân tử nớc có trong đó.

Hai cơ chế tác dụng trực tiếp và tác dụng gián tiếp đều có giá trị quan

trọng của nó. ở mọi lúc, mọi chỗ, cả 2 cơ chế đó đều tồn tại nhng tuỳ thuộc

vào môi trờng và điều kiện mà có lúc cơ chế này có vị trí và vai trò lớn

hơn cơ chế kia. Hai cơ chế đó hỗ trợ cho nhau và giúp chúng ta hiểu đợc

sâu sắc hơn bản chất của các quá trình phóng xạ sinh học.

2.Tác dụng của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống.

Bức xạ ion hoá tác dụng lên các cơ thể sống sẽ gây ra những thơng

tổn và các hiệu ứng làm rối loạn chức năng sinh lý của chúng. Tuy nhiên

độ nhạy cảm của các cơ thể sống trớc bức xạ ion hoá và khả năng hồi phục

sau chiếu xạ không giống nhau.

2.1. Các tổn thơng sớm.

Các tổn thơng sớm thờng xuất hiện khi cơ thể bị chiếu những liều cao

trong một khoảng thời gian ngắn. Biểu hiện của tổn thơng sớm ở một số cơ

quan:

- Thần kinh trung ơng.

Với liều chiếu rất cao gây chết ngay trong vài phút hay vài giờ sau

chiếu xạ chủ yếu do các rối loạn của hệ thần kinh trung ơng.

-Máu và cơ quan tạo máu.

Mô lympho và tuỷ xơng là những tổ chức nhạy cảm cao víi bøc x¹.

Sau chiÕu x¹ liỊu cao chóng cã thể ngừng hoạt động và số lợng tế bào

trong máu ngoại vi giảm xuống nhanh chóng. Mức độ tổn thơng và thời

gian kéo dài tổn thơng phụ thuộc vào liều chiếu và thời gian chiếu. Biểu

hiện lâm sàng ở đây là các triệu chứng xuất huyết, phù, thiếu máu. Xét

nghiệm máu cho thấy giảm số lợng limpho, bạch cầu hạt, tiểu cầu và hồng

cầu. Xét nghiệm tuỷ xơng thấy giảm sinh sản cả 3 dòng, sớm nhất là

dòng hồng cầu.

- Hệ tiêu hoá.

Chiếu xạ liều cao làm tổn thơng niêm mạc ống vị tràng gây ảnh hởng đến việc tiết dịch của các tuyến tiêu hoá với các triệu chứng nh ỉa

chảy, sút cân, nhiễm độc máu, giảm sức đề kháng của cơ thể. Những

thay đổi trong hệ thống tiêu hoá thờng quyết định hậu quả của bệnh

phóng xạ.

- Da.



143



Sau chiếu xạ liều cao thờng thấy xuất hiện các ban đỏ trên da, viêm

da, xạm da. Các tổn thơng này có thể dẫn tới viêm loét, thoái hoá, hoại tử

da hoặc phát triển các khối u ác tính ở da.

- Cơ quan sinh dục.

Các tuyến sinh dục có độ nhạy cảm cao với bức xạ. Cơ quan sinh dục

nam nhạy cảm với bức xạ cao hơn cơ quan sinh dục nữ. Liều chiếu 1Gy lên

cơ quan sinh dục có thể gây vô sinh tạm thời ở nam, liều 6 Gy gây vô sinh

lâu dài ở cả nam và nữ.

- Sự phát triển ở phôi thai.

Những bất thờng có thể xuất hiện trong quá trình phát triển phôi

thai và thai nhi khi ngời mẹ bị chiếu xạ trong thời gian mang thai, đặc

biệt trong giai đoạn đầu, với các biểu hiện nh xẩy thai, thai chết lu, hoặc

sinh ra những đứa trẻ bị dị tật bẩm sinh.

2.2. Các hiệu ứng muộn.

Hiệu ứng muộn thờng gặp ở những ngời bị chiếu xạ thấp và trờng

diễn do nghề nghiệp phải thờng xuyên tiếp xúc với phóng xạ. Các hiệu ứng

muộn chia làm 2 loại:

- Hiệu ứng sinh thể: giảm tuổi thọ, đục thuỷ tinh thể, tần số xuất

hiện các bện ung th cao hơn bình thờng. Các bệnh ung th thờng gặp là

ung th máu, ung th xơng, ung th da, ung th phổi

- Hiệu ứng di truyền: tăng tần số xuất hiện các đột biến về di

truyền, dị tật bẩm sinh, quái thai.

3. Tác dụng của bức xạ ion hóa lên tế bào

Dới tác dụng của Bức xạ ion hoá, tế bào có thể lâm vào tình trạng:

- Chết do tổn thơng nặng ở nhân và nguyên sinh chất.

- Ngừng phân chia do tổn thơng chất liệu di truyền.

- Tế bào không phân chia đợc nhng số nhiễm sắc thể vẫn tăng lên

gấp đôi và trở thành tế bào khổng lồ.

- Tế bào vẫn phân chia thành hai tế bào mới nhng có sự rối loạn trong cơ

chế di truyền.

Trong tế bào, những thành phần nhạy cảm nhất với bức xạ ion hoá là

Màng, ty lạp thể và lới nội nguyên sinh.

Trên cùng một cơ thể, các tế bào khác nhau có độ nhạy cảm phóng xạ

cũng khác nhau. Độ nhạy cảm của tế bào thờng không cố định mà thay

đổi tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Qua nghiên cứu thực nghiệm, hai nhà

bác học Bergonir và Tribondeau đã đa ra định luật sau:" Độ nhạy cảm của

tế bào trớc bức xạ tỷ lệ thuận với khả năng sinh sản và tỷ lệ nghịch với mức

độ biệt hoá của chúng". Nh vậy những tế bào non đang trởng thành (tế

bào phôi), tế bào sinh sản nhanh, dễ phân chia (tế bào của cơ quan tạo

máu, niêm mạc ruột, tinh hoàn, buồng trứng) thờng có độ nhạy cảm

phóng xạ cao. Tế bào ung th có khả năng sinh sản mạnh, tính biệt hoá kém

nên cũng nhạy cảm cao hơn so với tế bào lành xung quanh.

Tuy nhiên, trong cơ thể không phải tất cả các tế bào đều tuân theo

định luật trên, cũng có một số trờng hợp ngoại lệ: tế bào thần kinh thuộc

loại không phân chia, phân lập cao nhng cũng rất nhạy cảm với phóng xạ,

hoặc tế bào limpho không phân chia, biệt hoá hoàn toàn nhng nhạy cảm

cao với phóng xạ.

144



Bài 3.ứng dụng của tia phóng xạ trong y học và an toàn

phóng xạ

Mục tiêu

1. Trình bày đợc ứng dụng của tia phóng xạ trong chẩn đoán và điều

trị

2. Trình bày đợc các nguyên tắc về an toàn phóng xạ đối với nguồn

xạ kín và nguồn xạ hở.

Nội dung

1. ứng dụng của tia phóng xạ trong chẩn đoán.

- Cơ sở : dựa trên cơ sở phơng pháp nguyên tử đánh dấu và sự hấp

thụ bức xạ khác nhau giữa các tế bào và mô cũng nh mô lành và mô bệnh.

- Yêu cầu: lựa chọn các đồng vị phóng xạ có độc tính phóng xạ thấp,

dễ thu nhận bằng các máy đo xạ, chu kỳ bán rã không ngắn quá hoặc dài

quá, thải trừ khỏi cơ thể trong một thời gian không dài.

Ví dụ: P32 có T= 14,5 ngày, phát tia có năng lợng 1,7 MeV. Dùng để

chẩn đoán và điều trị bệnh về máu, điều trị giảm đau do di căn ung

th xơng,...

I131 có T= 8,05 ngày, phát tia có năng lợng 0,2 MeV và tia có

năng lợng 0,008; 0,282; 363; 0,637 MeV. Dùng để chẩn đoán chức năng

tuyến giáp, chức năng thận, hấp thụ ở đờng tiêu hoá...

- Phân loại: phơng pháp chẩn đoán bằng đồng vị phóng xạ đợc phân

thành 2 nhóm chính:

+ Chẩn đoán trên toàn bộ cơ thể bệnh nhân (in vivo).

+ Chẩn đoán bằng các dịch thể sinh vật nh nớc tiểu, máu hay tổ chức tế

bào ( in vitro).

- Các phơng pháp chẩn đoán: dựa theo tính chất kỹ thuật và phơng

tiện nghiên cứu ngời ta chia thành 4 phơng pháp sau:

+ Xạ kế trên ống nghiệm: là phơng pháp xác định độ phóng xạ trên

các mẫu ( xạ kế in vitro). Tuỳ theo yêu cầu chẩn đoán mà ngời ta đa các

đồng vị phóng xạ vào cơ thể, sau đó lấy ra các mẫu máu, nớc tiểu, dịch

thể sinh vật...Căn cứ vào trang bị máy móc có thể đo đợc toàn bộ khối lợng dịch thể hoặc chỉ đo 1 phần nhỏ rồi tính ra độ phóng xạ toàn bộ

( Ví dụ: xác định lợng máu lu hành trong cơ thể).

+ Xạ kế lâm sàng: dùng để theo dâi sù tÝch tơ chÊt phãng x¹ ë mét

tỉ chức cơ quan nào đó của cơ thể. Ví dụ: đo độ tập trung Iode tại

tuyến giáp, mức độ hấp thụ Na ở các tổ chức và mô,...Thờng dùng trong

các trờng hợp cần đo xạ một lần hoặc nhiều lần cách nhau những khoảng

thời gian nhất định. Giá trị đo đợc biểu thị bằng tỷ số phần trăm so với

tổng số lợng chất phóng xạ đa vào hoặc so với độ phóng xạ ở khu vực

lành cần đối chứng.

+ Xạ ký lâm sàng: ở phơng pháp này sau khối khuyếch ®¹i ngêi ta

thay bé tù ghi cho bé ®Õm xung do đó kết quả do hoạt tính phóng xạ đợc biểu diễn thành một đờng cong liên tục theo thời gian nh xạ thận đồ,

xạ tâm đồ, xạ não đồ....



145



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 1. tia phóng xạ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×