Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 3. ứng dụng của siêu âm trong y học

Bài 3. ứng dụng của siêu âm trong y học

Tải bản đầy đủ - 0trang

siêu âm có cờng độ mạnh để phá huỷ tổ chức trong sâu nh sỏi thận, u

tuyến, lấy cao răng, hay sư dơng trong phÉu tht thÇn kinh víi u điểm là

làm giảm đau, không gây chảy máu tránh đợc nhiễm trùng và có độ

chính xác cao.

-Với những chất lỏng không trộn lẫn vào nhau đợc nh nớc và dầu, nớc và

thuỷ ngân, sóng siêu âm có thể làm đứt gãy liên kết giữa các phân tử và

làm cho chúng hoà vào nhau đợc. Dựa vào đó ngời ta chế tạo ra các loại

nhũ tơng, các khí dung với những h¹t cã kÝch thíc bÐ.

1.2. HiƯu øng nhiƯt: Khi chïm siêu âm truyền qua một môi trờng vật

chất, một phần năng lợng của chùm siêu âm bị môi trờng vật chất hấp thụ.

Phần lớn năng lợng mà môi trờng vật chất hấp thụ biến thành nhiệt năng

làm cho môi trờng vật chất nóng lên. Hiện tợng này xảy ra nhiều nhất ở

các mặt ngăn cách giữa hai môi trờng có mật độ khác nhau, đây chính

là tác dụng nhiệt của sóng siêu âm.Do vậy khi chùm siêu âm tác động lên

cơ thể con ngời, hiệu ứng nhiệt gây giãn mạch, tăng cờng dinh dỡng, giảm

đau có tác dụng điều trị chống teo cơ, chống co thắt cơ, chống viêm,

chống đau dây thần kinh, đau khớp.

1.3. Hiệu ứng hoá học: Sóng siêu âm có thể gây ra các phản ứng mà

ở điều kiện bình thờng khó xảy ra hoặc có vai trò làm xúc tác các phản

ứng hoá học. Đặc biệt siêu âm làm tăng các phản ứng phân ly các hợp

chất hữu cơ, làm tăng sự ion hoá và tạo ra nhiều gốc tự do trong môi trờng. Sóng siêu âm cũng làm tăng quá trình thẩm thấu qua các màng bán

thấm.Chính vì vậy đối với mô sinh học, siêu âm làm thay đổi những

đặc tính của nó nh độ pH, điểm đẳng điện, áp suất thẩm thấu, áp

suất keo. Siêu âm cũng làm thay đổi sự chuyển hoá vật chất và hoạt

tính các men sinh học trong cơ thể.Lợi dụng những đặc tính này của siêu

âm mà ngời ta có thể dùng siêu âm để điều trị bệnh cao huyết áp, các

bệnh dạ dày (vì siêu âm làm thay đổi độ toan của dịch vị).Trong điều

trị thờng dùng siêu âm có tần số 20KHz 1MHz.

*Lu ý: không dùng siêu âm để điều trị cho ngời có thai, đang bị

sốt, mắc bệnh lao và trẻ em.

2. ứng dụng của siêu âm trong chẩn đoán.

Sóng siêu âm khi truyền qua các tổ chức sống trong cơ thể sẽ bị

hấp thụ hoặc phản xạ. Kết quả của sự phản xạ và hấp thụ phụ thuộc vào

tính chất, cấu trúc của các tổ chức sống, do đó nó gián tiếp phản ánh

tình trạng, cấu trúc của các tổ chức sống này thông qua hình ảnh sóng

siêu âm trên màn hình.

2.1. Chẩn đoán bằng hình ảnh siêu âm.

* Hình ảnh tạo nên nhờ chùm siêu âm truyền qua.

Đầu



máy phát

siêu âm



Đối

tợng

khảo sát



Đầu



máy thu

Siêu âm



Biến đổi

tín hiệu

thành

hình ảnh



Sơ đồ nguyên lý cách tạo ảnh nhờ chùm siêu âm truyền qua.



98



Khi chùm siêu âm truyền qua tổ chức, cờng độ của chùm siêu âm đã

bị giảm so với ban đầu (do bị tổ chức hấp thụ) nhng cờng độ chùm siêu

âm bị giảm nhiều hay ít lại tuỳ thuộc vào cấu trúc, tính chất, bề dày

của tổ chức mà nó truyền qua. Chùm siêu âm sau khi đã truyền đối tợng

sẽ đợc thu lại thể hiện bằng những hình ảnh khác nhau tuỳ thuộc vào cờng độ chùm siêu âm. Nhà chuyên môn sẽ căn cứ vào hình ảnh đó để

xác định đợc về mặt hình thái, cấu trúc của đối tợng là bình thờng hay

bệnh lý. Hình ảnh ghi đợc là hình ảnh gián tiếp đợc tạo bởi chùm siêu âm

truyền qua.

* Hình ảnh tạo nên nhờ chùm siêu âm phản xạ từ các mặt phân cách

đối tợng khảo sát với môi trờng xung quanh.

Phát



Đối tợng khảo

sát



Máy và đầu

Thu

Siêu âm



Bộ biến đổi tín

hiệu thành hình

ảnh và ghi lại.

Sơ đồ nguyên lý cách tạo ảnh nhờ chùm siêu âm phản xạ.

Khi chùm siêu âm truyền qua các lớp vật chất có âm trở khác nhau

sẽ xảy ra hiện tợng phản xạ ngay tại bề mặt phân cách giữa hai môi trờng.

Cờng độ chùm siêu âm phản xạ phụ thuộc vào sự chênh lệch về âm trở

giữa 2 môi trờng. Do vậy khi cho chùm siêu âm tác động vào cơ thể, khi

qua các tổ chức có âm trở khác nhau sẽ gặp hiện tợng phản xạ, bộ phận

thu sóng phản xạ có cờng độ khác nhau và biến đổi thành hình ảnh.

Nhà chuyên môn sẽ căn cứ vào hình ảnh ghi lại đợc đó để xác định về

mặt hình thái và cấu trúc của đối tợng là bình thờng hay bệnh lý. Hình

ảnh ghi đợc là hình ảnh gián tiếp của đối tợng đợc tạo bởi chùm siêu âm

phản xạ.

2.2. Chẩn đoán chức năng dựa vào hiệu ứng Doppler.

Một chùm siêu âm phát ra gặp một vật chuyển động nó sẽ bị phản

xạ lại, tần số sóng phản xạ phụ thuộc vào chiều chuyển động và tốc độ

chuyển động của vật. Đây chính là hiệu ứng Doppler. Nhờ hiệu ứng này

ngời ta có thể đo đợc tốc độ di chuyển của hồng cầu, từ đó có thể tính

đợc lu lợng máu qua mạch máu có bình thờng không.

Chính vì vậy phơng pháp này đợc dùng để chẩn đoán các bệnh của

tuần hoàn ngoại biên nh viêm tắc động mạch, tĩnh mạch, rò động mạch

hoặc có thể dùng để chẩn đoán các bệnh lý của tim nh còn ống thông

động mạch, thông liên thất....Thí dụ: có thể thăm khám các mạch máu lớn

bằng hiệu ứng Doppler. Tần số sóng siêu âm thu đợc biểu hiện bằng một

đờng cong phản ánh tốc độ tức thời của máu tại nơi thăm khám. ở trạng

thái bình thờng mỗi mạch máu có một đờng cong đặc trng liên quan rõ

rệt với ®êng kÝnh còng nh vïng tíi m¸u cđa nã.

* Lu ý: Để tránh cho chùm siêu âm bị không khí hấp thụ và gây phản

xạ ngay trên mặt da ngời bệnh, giữa đầu dò siêu âm và da ngời bệnh,

99



ngời ta thờng bôi đệm một lớp dầu (paraphin, lanolin hoặc glycerin) có

âm trở gần giống nh của cơ thể để loại bỏ đợc lớp không khí len giữa

nhằm loại bỏ phản xạ làm chùm siêu âm truyền đến cơ thể một cách

toàn vẹn.



100



Chơng 5

Các hiện tợng điện trên cơ thể sống

Bài 1. Hiện tợng điện sinh vật Cơ chế phát sinh

và lan Truyền

Mục tiêu

1. Trình bày đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của điện thế

nghỉ, sự xuất hiện và lan truyền của điện thế hoạt động.

2. Trình bày đợc 4 nội dung chính của lý thuyết ion màng của

Becstein, vận dụng để giải thích cơ chế của các hiện tợng điện sinh

vật.

Nội dung

1.Các loại điện thế sinh vật cơ bản

1.1. Khái quát về các hiện tợng điện sinh vật.

Năm 1786, nhà vật lý kiêm bác sĩ ngời ý Ganvanni đã phát hiện một

tính chất vô cùng quan trọng, đặc trng cho mọi tổ chức tế bào sống là giữa

chúng với môi trờng xung quanh luôn tồn tại một sự chênh lệch về điện thế

có giá trị vào khoảng 0,1 mV.

Để ghi nhớ công ơn này của ông ngày nay tên ông đang đợc đặt cho

một loại nguồn điện một chiều: pin Ganvanni và một phơng pháp chữa

bệnh cũng đợc mang tên ông: Ganvanni liệu pháp.

Sau này ngời ta còn phát hiện, ở một vài sinh vật, cá biệt cơ thể

chúng có thể phát ra những xung điện có biện độ lên tới hàng trăm mV

và cờng độ dòng cỡ hàng chục mA. (ví dụ nh một loại cá đuối hoặc một

số loài cây phát điện mà ngời ta phát hiện ra ở sa mạc châu Phi...)

Tuy nhiên phải tới những năm đầu của thế kỷ 20, nhờ những tiến bộ

của các nghành KHKT đặc biệt là các thµnh tùu trong lÜnh vùc vËt lý vµ

vËt lý y học ngời ta mới làm sáng tỏ cơ chế phát sinh, lan truyền và bản

chất của các hiện tợng điện sinh vật này từ đó ngời ta đã nhanh chóng

ứng dụng chúng một cách có hiệu quả vào nhiều lĩnh vực mà trớc hết là

trong các ngành sinh học và y học... (chẳng hạn các phơng pháp chữa

bệnh bằng vật lý trị liệu, phơng pháp điện di, các thiết bị ghi - đo điện

tim, điện cơ, điện não, điện võng mạc đồ...)

Gần đây giới khoa học trong và ngoài nớc đang quan tâm rất nhiều

đến mối liên quan giữa những hiện tợng đặc biệt nh: "linh tính, "giác

quan thứ sáu, "khả năng ngoại cảm,... với các hoạt động điện của các cơ

thể sinh vật.

Ngay trong nớc ta, khoảng chục năm trở lại đây d luận cũng đã bàn

tán và tranh luận khá nhiều về sự ra đời của một lý thuyÕt cã tªn gäi:

"lý thuyÕt trêng sinh häc” hay "lý thuyết cận tâm lý do một nhóm các

nhà khoa học có tên tuổi khởi xớng.

Tính đúng đắn, tính khoa học, cũng nh giá trị thực tiễn của lý

thuyết này cho đến nay vẫn còn là đề tài gây nhiều tranh luận, tuy

nhiên đối với chúng ta, những ngời đang trực tiếp công tác trong lĩnh vực

y - sinh và vật lý học thì đây cũng là một đề tài rất hấp dẫn và đáng

quan tâm, tất nhiên với một thái độ hết sức khách quan và khoa học.

101



1.2. Các loại điện thế sinh vật cơ bản

1.2.1. Điện thế nghỉ.

Xét thí nghiệm sau:

* Dụng cụ:

- Một điện kế cực nhạy G.

- 2 vi điện cực có kích thớc rất

nhỏ

* Đối tợng nghiên cứu là một tế bào

hoặc một tổ chức nào đó của cơ thể

sống (cụ thể trong thí nghiệm này là

một sợi thần kinh).

* Tiến hành thí nghiệm:

- Bớc 1: Đặt 2 vi điện cực (kí hiệu

I và II) tiếp xúc với 2 điểm A và B cùng

nằm trên bề mặt bên ngoài sợi

thần kinh (hình a). Quan sát kim của

điện thế G ta thấy kim không hề nhúc

nhích nghĩa là giữa 2 điểm A và B

không có sự chênh lệch về điện thế.

- Bớc 2: Giữ nguyên điện cực I ở

A (bên ngoài) nhẹ nhàng chọc

điện cực II xuyên qua màng vào

bên trong tổ chức (tại B). Quan sát

điện cùc G ta sÏ thÊy kim cđa ®iƯn

thÕ G quay một góc và chỉ một giá trị

nhất định. Điều này có nghĩa là giữa

2 điểm A và B trong trờng hợp này đã

có một sự chênh lệch về điện thế.

- Bớc 3: Giữ nguyên điện cực II ở

B và tiếp tục chọc điện cực I xuyên

qua màng vào bên trong tổ chức.

Quan sát ta thấy kim điện kế lại trỏ về

vị trí số 0 ban đầu. Có nghĩa là giữa

2 điểm A và B lúc này (cùng ở bên

trong tổ chức) cũng không có sự chênh

lệch về điện thế.



I



II



A



B



(a)



I

A



II

B



(b)



I

A



II



(c)



B



Hình 5.1



Ngời ta đã tiến hành thí nghiệm này với nhiều đối tợng khác nhau

của nhiều loại cơ thể sinh vật khác và đều thu đợc kết quả tơng tự. Từ

các kết quả thực nghiệm đó, có thể rút ra những kết luận nh sau:

1. Giữa một điểm nằm bên ngoài và một điển nằm bên trong của một

tổ chức hoặc một tế bào sống luôn tồn tại một sự chênh lệch về điện thế

mà giá trị của độc chênh lệch điện thế này đợc gọi là điện thế nghỉ hay

điện thế tĩnh của tổ chức hay tế bào đó.

2. Căn cứ chiều quay của kim và dấu của các điện cực, ngời ta còn xác

định đợc điện thế tại một điểm nằm trong màng mang giá trị âm còn ở



102



ngoài màng thì mang giá trị dơng và ngời ta cũng quy ớc: điện thế nghỉ

mang giá trị âm.

3. Điện thế nghỉ hầu nh không thay đổi theo thời gian, nó là một

thuộc tính vốn có đặc trng cho mọi tổ chức và tế bào sống.

4. Ngời ta cũng còn phát hiện điện thế nghỉ còn tồn tại giữa một

điểm bị thơng tổn với xung quanh và chính vì thế điện thế nghỉ còn đợc gọi là: điện thế tổn thơng.

1.2.2. Điện thế hoạt động.

Để tìm hiểu khái niệm này, ngời ta thờng tiến hành theo 2 phơng

pháp.

*Phơng pháp 2 pha.

Trở lại thí nghiệm trên, nhng bắt đầu bằng việc đo điện thế tại 2

điểm A và B cùng nằm bên ngoài màng. Khi đó kim điên thế chỉ số 0.

Bây giờ ta dùng một tác nhân nào đó (chọc kim, dùng xung điện,...)

kích thích vào sợi dây thần kinh tại điểm C và quan sát kim điện kế ta

thấy:

- Thoạt đầu kim điện thế quay sang phải, đến một giá trị nào đó

kim dừng lại và bắt đầu đảo chiều quay, nhng qua vị trí số 0, kim không

dừng lại mà tiếp tục lệch sang bên trái. Đến vị trí đối diện, kim dừng lại

rồi một lần nữa đảo chiều quay trở về vị trí số 0 ban đầu. Có thể biểu

diễn kết quả quan sát thấy trên bằng đồ thị sau:

U(AB)



0

T (s)



H×nh 5.2

Qua thÝ nghiƯm ta rót ra kÕt ln:

1. Dới tác dụng của tác nhân kích thích bên trong sợi dây thần kinh

xuất hiện một điện thế, điện thế này còn đợc gọi là điện thế hoạt

động hay điện thế kích thích. Điện thế này có giá trị âm và lan truyền

dọc theo sợi thần kinh.

2. Điện thế hoạt ®éng chÝnh lµ sù biÕn ®ỉi ®ét ngét cđa ®iƯn thế

nghỉ dới tác dụng của tác nhân kích thích (nghĩa là biên độ của điện

thế hoạt động đúng bằng biên độ của điện thế nghỉ của tổ chức, tế

bào).

+ Giải thích thí nghiệm:

Để giải thích, trớc hết ta cần lu ý 2 điểm:

- Trong thí nghiệm trên, thc ra chúng ta không đo đợc điện thế thực

mà là đo đợc độ chênh lệch điện thế giữa hai A và B mà giá trị của độ

chênh lệch đó đợc gọi là ®iƯn thÕ nghØ hay ®iƯn thÕ ho¹t ®éng øng víi

trêng hợp tế bào dang ở trạng thái nghỉ ngơi hay trạng thái làm viêc. Do

đó có thể hiểu: thí nghiệm là phơng pháp gián tiếp giúp chúng ta phát

103



hiện sự tồn tại của điện thế nghỉ cũng nh của sự xuất hiện và lan truyền

của điện thế hoạt động.

- Đờng cong trên đồ thị biểu diễn sự biến đổi của hiệu điện thế giữa

2 điểm A và B, song nó cũng phản ánh kết quả của sự xuất hiện và lan

truyền của hiệu điện thế hoạt động.

Với quan điểm nh vậy, ta có thể giải thích hiện tợng mà chúng ta đã

quan sát thấy trong thí nghiệm nh sau:

Lúc đầu điện thế tại điểm A và điểm B cùng có giá trị dơng và bằng

nhau hiệu điện thế giữa hai điểm này (cùng ở bên ngoài màng) bằng 0

kim điện thế chỉ số 0.

Dới tác dụng của tác nhân kích

thích, tại điểm C xuất hiện một hng

II

I

phấn kèm theo đó là một điện tích

B

A

âm mà giá trị của nó chính là điện

thế hoạt động (Vhd), điện thế âm

C

này lan truyền dọc theo sợi thần

kinh.

Khi lan truyền đến A, điện thế

tại A đang giữ giá trị dơng sẽ trở

thành mang giá trị âm còn điện

II

thế tại B vẫn dơng do đó xuất hiện

sự chênh lệch điện thế giữa A và B

B

A

nên kim điện kế quayvà cho ta biết

giá trị của độ chênh lệch lúc đó C

(tức UAB).

Hng phấn truyền qua A đến

khoảng giữa A và B khi đó điện

thế tại A lại mang giá trị dơng và B

II

I

vẫn mang giá trị dơng nên UAB triệt

tiêu kim điện kế quay về vị trí

A

B

số 0. Sau đó hng phấn lan truyền

đến B lúc này điện thế của B lại

mang giá trị âm còn A mang giá trị

dơng sự chênh lệch điện thế lại xuất hiện nhng có

chiều ngợc với trờng hợp ban đầu do đó kim điện kế quay và chỉ

vào giá trị ở phía đối diện. Hng phấn tiếp tục lan truyền qua B và đi

ra xa khi đó điện thế tại B lại trở về giá trị dơng và sự chênh lệch

điện thế giữa A và B cũng triệt tiêu kim điện kế trở về 0 rồi dừng

lại



I

A



I



II



II



A



B



B

Hình 5.3



104



* Phơng pháp 1 pha.

Ta cũng trở lại thí nghiệm trên những bắt đầu bằng việc đo điện

thế nghỉ.

U(AB)

T (s)



0



I



II



A

U(ngh

ỉ)



B



Hình 5.4

Hình 5.5



Khi đó kim điện kế quay chỉ giá trị của điện thế nghỉ. Bây

giờ, dùng tác nhân kích thích vào sợi thần kinh tại điểm C , quan sát

kim điện kế G ta thấy: kim từ từ trở về vị trí số 0, sau đó nó lại trở

về vị trí của điện thế nghỉ ban đầu. Quá trình đó có thể biểu

diễn trên đồ thị 2.

Từ thí nghiƯm, chóng ta còng rót ra nhËn xÐt:

- §iƯn thÕ hoạt động chính là sự biến đổi đột ngột của điện thế

nghỉ dới tác dụng của tác nhân kích thích.

- Điện thế hoạt động cũng có giá trị âm và lan truyền dọc theo

sợi dây thần kinh T.

Phơng pháp thí nghiệm trên đợc gọi là phơng pháp 1 pha bởi vì trên

đồ thị nó đơc biểu diễn bởi chỉ 1 pha chiều dơng của đồ thị.

Để kết thúc, cần lu ý thêm rằng:

Điện thế hoạt động cũng đo đợc giữa một tổ chức nghỉ ngơi và một tổ

chức đang làm việc.

Gần đây nhờ sử dụng các thiết bị ghi hiện đại, ngời ta đã đo đợc

chính xác và tỉ mỉ hơn đờng cong biểu diễn sự biến đổi của điện thế

hoạt động theo thời gian. Ngời ta thấy rằng, đờng cong đó không dừng lại

ở giá trị 0 mà vợt sang phần có giá trị dơng. Đỉnh của đờng cong đó lại

có dạng gai nhọn và đợc gọi là phần overhead.

2. Lý thuyết ion màng - Cơ chế phát sinh và lan truyền các loại

điện thế sinh vật

Bằng một loạt công trình thực nghiệm các nhà khoa học chỉ ra rằng :

cơ thể sinh vật là một môi trờng chứa đầy dung dịch điện ly bao gồm

các ion âm và ion dơng và đối với mỗi tổ chức , mỗi tế bào thì chừng

nào chúng còn sống nồng độ các chất điện ly giữa hai phía của màng tổ

chức hay tế bào đó còn có sự chênh lệch và chính sự chênh lệch về nồng

độ của các hạt mang điện này dẫn đến sự chênh lệch về điện tích và

từ đó dẫn đến sự chênh lệch về điện thế giữa hai phía của màng.

Từ quan niệm đó các nhà khoa học đã khẳng định : việc khảo sát các

dấu hiệu về điện xuất hiện khi có sự chênh lệch về nồng độ của các ion

giữa hai phía của màng là con đờng đúng đắn để tìm hiểu cơ chế của

các hiện tợng điện sinh vật mà ta đã biết.



105



Một trong những thuyết đợc đa ra đầu tiên là lý thuyết ion mµng

cđa Becstein.

2.1. Néi dung lý thut ion mµng cđa Becstein

- Các ion K+, Na+, và Cl- là các ion đóng vai trò chủ yếu trong hoạt

động điện của mọi tế bào và tổ chức sống.

- Nồng độ các ion nói trên giữa 2 phía của màng luôn luôn có sự

chênh lệch đáng kể. Chẳng hạn nồng độ K+ ở trong tế bào lớn hơn K+ ở

ngoài màng khoảng 40 lần, còn nồng độ của Na + và Cl- ở ngoài lớn hơn ở

bên trong tế bào khoảng 10 lần.

- Màng tế bào có tính thấm lọc lựa đối với các ion này. Cụ thể: ở trạng

thái nghỉ chỉ có K+ qua lại màng đợc dễ dàng, còn Na+ và Cl- thì không

qua màng đợc.

- Khi tế bào ở trạng thái hng phấn, tức là khi nó bị kích thích hoặc

đang từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái làm việc, tính thấm của

màng sẽ thay đổi một cách đột ngột đối với ion Na + . ở trạng thái nghỉ,

tính thấm của màng đối với K + : Na+ :Cl- = 1: 0,04: 0,45; ở trạng thái hoạt

động tỷ lƯ nµy lµ 1: 20: 0,45. NghÜa lµ tÝnh thÊm của màng đối với Na +

tăng 500 lần.

2.2. Cơ chế của điện thế nghỉ.

- ở nội dung 1 và 2 của lý thuyết ion màng chỉ ra rằng các ion hai

phía của màng có sự chênh lệch về nồng độ. Vì vậy, luôn có xu hớng các

ion K+ từ trong ra ngoài tế bào và các ion Na+, Cl- từ ngoài vào trong tế

bào theo hiện tợng khuyếch tán mà cha tính đến vai trò của màng thì

theo chiều Gradien nång ®é.

- ë néi dung thø 3 cđa lý thut ion mµng nãi vỊ tÝnh thÊm cđa mµng

cã tÝnh chÊt lọc lựa, ở trạng thái nghỉ chỉ có K + qua lại đợc màng, nên các

ion này sẽ khuếch tán từ trong tế bào là nơi có nồng độ cao ra phía ngoài

của màng là nơi có nồng độ thấp (dới tác dụng của Grandien nồng độ).

Cũng có nghĩa là đã có một dòng các điện tích dơng dịch chuyển tõ

trong tÕ bµo ra ngoµi mµng. Do vËy tÝnh trung hoà điện ở tế bào, tổ

chức bị phá vỡ, kết quả là lợng điện tích ở phía ngoài màng sẽ tăng lên

còn trong tế bào sẽ giảm đi do đó xuất hiện sự chênh lệch về điện thế

giữa 2 phía của màng mà giá trị của sự chênh lệch đó đợc gọi là điện

thế nghỉ.

2.3. Cơ chế của điện thế hoạt động

Khi tế bào ở trạng thái hng phấn do tính thấm của tế bào đối với Na +

đã tăng gấp 500 lần do đó các ion Na + từ phía ngoài là nơi có nồng độ

cao sẽ ào ạt tràn vào trong tế bào dới tác dụng của Gradien nồng độ, làm

cho lợng điện tích dơng bên trong tế bào đã tăng và do đó sự chênh lệch

điện tích giữa 2 phía của màng cũng bị triệt tiêu. Điều đó cũng có

nghĩa là đã xuất hiện một sự chênh lệch về điện thế nhng có chiều ngợc với

chiều của ®iƯn thÕ nghØ, ®é chªnh lƯch ®iƯn thÕ xt hiƯn khi tế bào ở

trạng thái hng phấn đợc gọi là điện thế hoạt động. Điều giải thích nói trên

hoàn toàn phù hợp với các kết quả quan sát đợc trong thực nghiệm. Nghĩa là

điện thế hoạt động chính là sự biÕn ®ỉi ®ét ngét cđa cđa ®iƯn thÕ nghØ

khi tÕ bào bị kích thích hoặc khi nó từ trạng thái nghỉ ngơi chuyển sang

trạng thái hoạt động.

2.4. Hạn chế của lý thuyÕt ion mµng.

106



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 3. ứng dụng của siêu âm trong y học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×