Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phản ứng da với tuberculin

Phản ứng da với tuberculin

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. Chất tuberculin

- Thành phần của tuberculin: là

những chất chiết tách từ vi khuẩn lao.

Tuberculin là một hỗn hợp protid,

polysarcharid, lipid và các acid nucleic

(có chứa các sản phẩm chuyển hoá của

trực khuẩn lao).

Tuberculin PPD - S (Purified Protein

Derivative - Standard) nghĩa là “tách

chiết, tinh lọc protein - chuẩn”.

- Loại tuberculin PPD của Viện

vacxin và các chế phẩm sinh học, pha chế

từ tuberculin chuẩn quốc tế, đông khô

bằng tá chất thích hợp.



Hình 3.1. Tuberculin của Viện vacxin

(Nha Trang)



2.3. Mục đích

- Kiểm tra người nghi lao tiến triển, hỗ trợ chẩn đoán bệnh lao

- Xác định người nhiễm lao

- Xác định nguy cơ nhiễm lao trong cộng đồng

2.4. Chỉ định

- Người có triệu chứng bệnh lao

- Người có nguy cơ phơi nhiễm lao như người mới tiếp xúc với nguồn lây, cư

dân của những nhóm đặc biệt, phơi nhiễm do nghề nghiệp. Người ở vùng có tỷ lệ lao

cao đến cư trú tại vùng có tỷ lệ lao thấp, người đi đến những vùng có tỷ lệ lao cao, đặc

biệt những người có thời gian lưu trú dài trên 3 tháng, trước khi đến nên làm phản ứng

mantoux và sau khi về 3 tháng nên thử lại.

- Điều tra nguy cơ nhiễm lao trong cộng đồng.

2.5. Kỹ thuật làm phản ứng da

- Có nhiều kỹ thuật làm phản ứng tuberculin như rạch da, đâm nhiều mũi qua

da, dán trên da ... Nhưng phương pháp tiêm trong da do Mantoux tiến hành từ năm

1908 và được sử dụng cho đến nay là phương pháp thường dùng nhất.

- Kỹ thuật: dùng bơm tiêm chuyên

dụng và kim tiêm trong da số 25 – 26.

Tiêm trong da 0,1 ml dung dịch tuberculin

(pha chế theo hướng dẫn của nhà sản

xuất). Vị trí tiêm ở 1/3 trên mặt trước

ngoài cẳng tay (thường tiêm tay bên trái).

Sát trùng vị trí tiêm bằng bơng cồn và

phải đợi cho cồn bay hơi hết (khơ hồn

tồn) mới tiêm. Tại nơi tiêm nổi một nốt

sần khoảng 6 mm. Thỉnh thoảng có người

Hình 3.2. Tiêm tuberculin trong da

bị rớm máu sau khi rút kim, lau máu bằng

bơng gòn, khơng dùng bơng cồn.



11



2.6. Cách đọc và ghi kết quả

- Đọc kết quả sau khi thử 72 giờ.

- Kết quả phải được đọc bởi xét nghiệm viên đã được đào tạo.

- Dụng cụ: thước nhựa trong, mềm có chia vạch mm, bút đánh dấu, bảng hướng

dẫn đọc kết quả của nhà sản xuất.

- Tiến hành quan sát vị trí tiêm tìm cục sần, lăn nhẹ đầu ngón tay trỏ xác định

danh giới cục sần.

- Dùng bút đánh dấu bờ ngang của cục sần

- Dùng thước đo đường kính ngang cục sần

- Ghi kết quả đường kính đo được bằng mm

- Ghi hiện tượng phồng, rộp nếu có



Hình 3.3. Đọc và ghi kết quả phản ứng mantoux

2.7. Giải thích kết quả: biện luận kết quả phụ thuộc vào loại tuberculin và hướng dẫn

của nhà sản xuất.

Ví dụ: loại tuberculin RT23 SSI chuẩn quốc tế do viện Statens Serum của Đan

Mạch sản xuất. Liều tiêm 2 đơn vị (2 TU/0,1 ml = 0,04 microgam tuberculin PPD)

- Âm tính: đường kính cục sần <0 - 5 mm

- Dương tính: đường kính cục sần từ 6 đến 14 mm

- Dương tính mạnh: đường kính cục sần từ > 15 mm

2.8. Ý nghĩa phản ứng

* Phản ứng dương tính có thể do những khả năng sau:

- Đã tiếp xúc với trực khuẩn lao

- Đã mắc bệnh lao

- Mới tiêm phòng BCG vaccin

* Phản ứng âm tính có thể do những khả năng sau:

- Chưa tiếp xúc với trực khuẩn lao bao giờ

- Đã tiếp xúc với trực khuẩn lao nhưng đang trong giai đoạn tiền dị ứng

- Mắc các thể lao nặng như lao kê, lao màng não

- Mắc lao và mắc kèm các bệnh nhiễm khuẩn nặng khác

- Mắc lao, mắc các bệnh suy giảm miễn dịch: sởi, cúm, ung thư, HIV/AIDS

- Mắc lao và đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch ...

* Cần lưu ý:

- Phản ứng dương tính mạnh thường do nhiễm Mycobacterium tuberculosis

complex.

12



- Phụ thuộc vào đối tượng được thử mantoux: người suy giảm miễn dịch do

bệnh lý hoặc có nguy cơ suy giảm miễn dịch do dùng thuốc điều trị giảm miễn dịch

kéo dài (điều kiện dễ bị lao), nhiễm HIV, ung thư, bệnh máu, điều trị tia xạ, suy dinh

dưỡng … phản ứng sẽ bị ức chế, cục sẩn có kích thước nhỏ hơn.

- Bất cứ người nào có phản ứng dương tính, cần phải được khám lâm sàng, chụp

Xquang và thử đờm phát hiện lao.

2.9. Tai biến của phản ứng

Tai biến thường gặp là hiện tượng quá mẫn mạnh, đường kính nốt sần > 25 mm

và quầng đỏ lan rộng. Cục sần có thể gây loét. Những trường hợp này có thể tự khỏi,

nếu loét rộng thì điều trị bằng cách rắc bột INH. Có thể gặp đau đầu, sốt, nổi hạch

nách. Có thể xảy ra sưng tấy, đau, ngứa, khó chịu ngay sau khi tiêm.

Tự lượng giá

1)

2)

3)

4)



Trình bày những khái niệm cơ bản về dị ứng trong bệnh lao.

Trình bày bản chất của phản ứng mantoux.

Trình bày kỹ thuật làm phản ứng mantoux.

Kể tên các kết quả và ý nghĩa của phản ứng mantoux.



13



Bài 4



MẪU BỆNH ÁN CHĂM SÓC CHUYÊN KHOA LAO

Hành chính

- Bao gồm các thơng tin: họ và tên; tuổi; giới; nghề nghiệp; địa chỉ; giờ, ngày vào

viện; địa chỉ khi cần báo tin.

- Lý do vào viện: Nêu lý do chính làm người bệnh phải đến viện. Ví dụ như: ho

ra máu; khó thở; ho, sốt kéo dài.

1. Nhận định

1.1. Quá trình bệnh lý

Chỉ khai thác diễn biến bệnh lần này

Yêu cầu khai thác được diễn biến các triệu chứng và quá trình bệnh cho tới hiện

tại. Tổng hợp và mơ tả các triệu chứng phải có hệ thống theo thời gian, theo mức độ

nặng nhẹ, theo mức độ quan trọng liên quan đến bệnh chính. Văn phong cần mạch lạc,

rõ ràng, có kiến thức y học (khơng phải văn kể chuyện). Rất chú ý đến những dấu hiệu,

triệu chứng điển hình hay dương tính, khi cần thiết nên đưa cả những dấu hiệu âm tính

nhằm giúp cho phân biệt chẩn đoán. Các triệu chứng thực thể cần lựa chọn và cân

nhắc đưa vào sao cho phù hợp với phần khám hiện tại, tránh trùng lặp và cũng tránh bị

mất thông tin.

Cần bán sát trục thời gian như sau:

- Triệu chứng xuất hiện đầu tiên (cách ngày vào viện bao lâu? diễn biến ...).

- Tình trạng khi vào viện (tại thời điểm ngày vào viện).

- Diễn biến quá trình nằm viện (bao nhiêu ngày? diễn biến ...).

- Tình trạng hiện tại (tại thời điểm ngày làm bệnh án).

1.2. Tiền sử

- Tiền sử bệnh

Đã mắc bệnh lao bao giờ chưa? Cần khai thác đầy đủ ở các bệnh án lao điều trị

lại (giúp chẩn đoán thể bệnh lao).

- Tiền sử gia đình

+ Có ai bị bệnh lao khơng?

+ Có các đối tượng dễ mắc lao không?

- Tiền sử xã hội: xung quanh hàng xóm và những người hay tiếp xúc có ai bị bệnh lao

khơng?

- Tiêm phòng: đã tiêm phòng BCG chưa?

- Tiền sử vật chất và tinh thần: cần khai thác nhằm tìm hiểu về các yếu tố thuận lợi

mắc lao như thiếu ăn, sang chấn tinh thần ...



14



1.3. Hiện tại

* Khám tồn thân: tư thế; hình dáng; thể trạng; chiều cao; câng nặng (tính BMI); tinh

thần; da, niêm mạc; tổ chức dưới da; lơng, tóc, móng; hạch ngoại biên; tuyến giáp;

mạch; nhiệt độ; nhịp thở; HA.

* Cơ năng: phát hiện và mô tả các dấu hiệu cơ năng của người bệnh như đau ở đâu,

đau bao lâu, đau như thế nào ...; nôn; chán ăn, mệt mỏi ...

* Khám cơ quan, bộ phận: khám các cơ quan, bộ phận có các triệu chứng bất thường trước.

- Ví dụ: khám cơ quan hơ hấp cụ thể nhìn, sờ, gõ, nghe, chọc dò màng phổi.

- Tiếp theo, khám cơ quan khác: tiêu hố, tuần hồn, tiết niệu, thần kinh, cơ, xương, khớp ...

* Chất thải tiết: đờm; nước tiểu; phân...

* Các vấn đề khác:

- Người bệnh ăn uống ...

- Vệ sinh ....

- Ngủ nghỉ ...

- Vận động: ....

- Thực hành cách ly nguồn lây của người bệnh như thế nào:.....

- Tuân thủ nguyên tắc điều trị đúng không: ....

- Kiến thức phòng chống bệnh lao của người bệnh: người bệnh có được truyền thơng

bệnh lao khơng, có tham gia truyền thông đồng đẳng không? ....

* Xét nghiệm: kết quả xét nghiệm đã có và phối hợp thực hiện các xét nghiệm.

* Thuốc hiện tại:

2. Chẩn đốn chăm sóc và các vấn đề chăm sóc

Phần này là tóm tắt lại tồn bộ cơng việc thăm khám hỏi bệnh, nhận định chẩn

đốn chăm sóc và đưa ra các vấn đề chăm sóc cụ thể cho người bệnh tại thời điểm hiện

tại. Chúng ta ln ý thức chăm sóc người bệnh ln ln là một chu trình liên tục kế

thừa và nối tiếp nhau từ khi vào viện cho đến khi người bệnh ra viện. Vì vậy bệnh án

chăm sóc này cần đưa ra các nhận định chủ yếu ở hiện tại nhưng cũng có thể đưa thêm

các chẩn đốn chăm sóc có tính liên tục trước đó hoặc sau này. Ví dụ như tuân thủ điều

trị trong lao, truyền thông kiến thức bệnh lao cho người bệnh, nguyên tắc điều trị. Các

vấn đề chăm sóc thường được đề cập là:

-



Người bệnh suy nhược cơ thể



-



Người bệnh gầy sút, khơng có cảm giác thèm ăn



-



Người bệnh cần được chăm sóc vệ sinh cá nhân: răng, miệng, chăn màn,

quần áo...



-



Người bệnh có nguy cơ bội nhiễm đường hơ hấp



-



Người bệnh còn ho và đau ngực nhiều



-



Người bệnh còn khó thở mức độ vừa

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phản ứng da với tuberculin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×