Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Tài liệu nước ngoài

B. Tài liệu nước ngoài

Tải bản đầy đủ - 0trang

tại Việt Nam, Dự án Việt Nam – Hà Lan: “Tăng cường giảng dạy hướng

27.



cộng đồng trong tám trường đại học Y Việt Nam”

Jeno, L. M. (2015). Encouraging Active Learning in Higher Education: A

Self-Determination Theory Perspective. International Journal of Technology



28.



and Inclusive Education (IJTIE), Special Issue Volume 2, Issue 1.

Kharlamôp (1979), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế



29.

30.



nào, NXBGD

Lêonchev.A.N (1998), Hoạt động, ý thức, nhân cách, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

Lucas M. Jeno, (2015) ‘Encouraging Active Learning in Higher

Education: A Self-Determination Theory Perspective’ International

Journal of Technology and Inclusive Education (IJTIE), Special Issue



31.



Volume 2, Issue 1

Ntoumanis, N., (2005) ´A Prospective Study of Participation in Optional

School



Physical



Education



Using



a



Self-Determination



Theory



32.



Framework´. Journal of Educational Psychology. 97(3), p. 444-453.

Ơkơn.V (1987), Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề, Nhà xuất bản



33.



giáo dục, Hà Nội.

Próspero, M.s. and Vohra-Gupta, S. (2007) ´First Generation College

Students:



34.

35.



Motivation,



Integration,



and



Academic



Achievement´.



Community College Journal of Research and Practice. 31(12), p. 963-975.

Robert Fisher (2003), Dạy trẻ học, Dự án Việt Bỉ.

Ryan, R.M. and Deci, E.L. (2000) ´Intrinsic and extrinsic motivations:

Classic definitions and new directions´. Contemporary Educational



36.



Psychology, 25(1), p. 54-67.

Ryan, R.M. and Deci, E.L. (2002) ´An Overview of Self-Determination

Theory: An Organismic-Dialectical Perspective´, in Handbook of SelfDetermination Research, E.L. Deci and Ryan, R.M. Editors., The



37.



University of Rochester Press: New York. p. 3-36.

Ryan, R.M. and Weinstein, N. (2009) ´Undermining quality teaching and

learning. A self determination theory perspective on high-stake testing´.

Theory and Research in Education. 7(2), p. 224-233.



86



PHỤ LỤC

PHIẾU KHẢO SÁT

Xin chào bạn,

Bước sang bậc Đại học, hoạt động học tập của sinh viên có nhiều thay đổi. Động cơ học tập mang tính hiện thực

gắn với nhu cầu và xu hướng nghề nghiệp trong tương lai. Đối với Khoa Tâm lý – Giáo dục học, nơi đào tạo sinh viên tốt

nghiệp trở thành giảng viên đào tạo cho những giáo viên tương lai về nghiệp vụ sư phạm, lý luận giáo dục, phương pháp

giảng dạy; hoặc chuyên viên tâm lý học trường học trợ giúp tham vấn, tư vấn, phòng ngừa cho học sinh, giáo viên, phụ

huynh, tính tích cực học tập trở thành tất yếu và được chú trọng phát huy trong dạy và học.Vì vậy mình đang thực hiện đề

tài nghiên cứu “Tính tích cực học tập của sinh viên khoa Tâm lý – Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội”.

Câu trả lời của các bạn sẽ là những tài liệu vô cùng quý giá để thực hiện đề tài này, mong các bạn sẽ hợp tác và trả

lời thật nhất với bản thân mình theo hướng dẫn cụ thể được ghi ở từng câu. Những thông tin các bạn cung cấp trong phiếu

này chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, sẽ được đảm bảo không tiết lộ cho thầy, cô hay nhà trường.

Chân thành cảm ơn bạn!

Phần 1: Thông tin cá nhân:

Họ và tên (Khơng bắt buộc) :…………………………………………………………………………………………………

Giới tính:

Nam

Nữ

Khác

Khóa:…………………



Phần 2: Câu hỏi:



Bạn hãy cho biết mức độ đồng tình của bạn với các mệnh đề dưới đây theo mức độ ? (1 – Rất khơng đồng tình, 7 –

Rất đồng tình):

Ở trong lớp:

1. Về mặt hỗ trợ cá nhân

1

2

3

4

5

6

7

Tôi cảm thấy giảng viên cho chúng tôi quyền lựa chọn

Tôi cảm thấy giảng viên hiểu chúng tơi

Tơi có thể cởi mở chia sẻ với giảng viên trong giờ học.

Giảng viên tin tưởng vào năng lực học tập của chúng tôi.

Tôi cảm thấy giảng viên chấp nhận chúng tôi

Giảng viên đảm bảo chúng tơi hiểu mục đích và nhiệm vụ học

tập

Giảng viên động viên chúng tôi phát biểu ý kiến

Tôi cảm thấy tin tưởng giảng viên của mình

Giảng viên giải đáp kỹ lưỡng các câu hỏi của chúng tơi

Giảng viên có phản hồi tích cực trước cảm xúc của chúng tơi.

Tơi cảm thấy giảng viên quan tâm đến chúng tôi.

Tôi cảm thấy không thích cách giảng viên nói chuyện với

chúng tơi.

Giảng viên cố gắng hiểu quan điểm của sinh viên trước khi gợi

ý những cách làm/tiến hành mới.

Tơi cảm thấy có thể chia sẻ về cảm xúc của mình cho giảng

viên.



Giảng viên lắng nghe cách chúng tôi dự định thực hiện công

việc.

2.



Về mặt hỗ trợ năng lực

1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



Giảng viên giúp chúng tôi phát huy bản thân

Giảng viên cho chúng tơi cảm giác mình học tốt trong tiết học

Tơi cảm thấy giảng viên thích chúng tôi đạt kết quả cao.

Giảng viên cho chúng tôi cảm giác chúng tơi có năng lực để

hoạt động, học tập trong lớp

3.



Về mặt hỗ trợ cảm xúc



Giảng viên ủng hộ chúng tơi

Giảng viên khuyến khích chúng tơi thực hành cùng nhau.

Giảng viên tơn trọng chúng tơi.

Giảng viên thích dạy chúng tôi.

Tôi cảm thấy giảng viên thân thiện với chúng tôi.



4.



Tự thân



Tơi có thể quyết định hoạt động nào tơi muốn thực hành.



Tơi có tiếng nói trong việc lựa chọn kiến thức, kỹ năng nào

muốn thực hành

Tôi cảm thấy tôi học bởi vì tơi muốn học

Tơi phải ép bản thân thực hiện các hoạt động

Tôi cảm thấy được tự chủ trong hành động của mình

Tơi có một vài lựa chọn về việc mình muốn làm.

5.



Năng lực

1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



Tơi nghĩ tơi học khá tất cả các mơn học.

Tơi hài lòng với kết quả học tập của tôi.

Sau khi theo học ở đây một thời gian, tơi cảm thấy việc học

diễn ra sn sẻ.

Tơi có năng lực để học tập tại đây.

Tôi không học tốt cho lắm.



Cảm giác được thuộc về

Trong giao tiếp với bạn cùng lớp, tơi cảm thấy:



6.



Được ủng hộ



Được hiểu

Được lắng nghe

Có giá trị

An tồn

Tơi theo học tại khoa:

7. Động lực nội tại

1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



bởi vì việc học vui.

bởi vì tơi thích được học những kiến thức mới.

bởi vì các mơn học thú vị.

bởi vì sự thích thú mà tơi cảm thấy trong khi học các kiến thức,

kỹ năng mới.

8.



Mục tiêu học tập



bởi vì tôi muốn học các kĩ năng, kiến thức về Tâm lý học.

bởi vì việc học tốt Tâm lý học quan trọng với tơi.

bởi vì tơi muốn cải thiện kiến thức của mình trong ngành Tâm

lý.

bởi vì tơi có thể học được các kiến thức mà tơi có thể sử dụng

trong các lĩnh vực khác của cuộc sống.

9.



Hình ảnh xã hội



1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



bởi vì tơi muốn giáo viên nghĩ tơi là một sinh viên giỏi.

bởi vì tơi sẽ cảm thấy tệ về bản thân nếu tơi khơng học.

bởi vì tơi muốn các bạn nghĩ tơi là một người học giỏi.

bởi vì tơi sẽ thấy không thoải mái với việc không học.

10.



Nguyên nhân khách quan



bởi vì tơi sẽ gặp rắc rối nếu tơi khơng học.

bởi vì đó là điều tơi phải làm.

bởi vì nếu khơng, giáo viên sẽ trách phạt tơi.

bởi vì đó là quy định.

11.



Khơng có động lực



nhưng tơi khơng biết tại sao (tơi theo học).

nhưng tơi khơng hiểu vì sao phải học những mơn học này.

nhưng tơi cảm thấy thật lãng phí thời gian khi phải học những

môn học này.

nhưng tôi không hiểu tơi thu được gì từ những mơn học này.

12.



Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực



Bạn hãy cho biết mức độ đồng tình của bạn với các mệnh đề dưới đây theo mức độ ? (1-Khơng bao giờ; 5-Tồn thời

gian)

Ở trong lớp, tơi cảm thấy:

1

2

3

4

5

Vui vẻ

Tức giận

Khơng vui

Hài lòng

Thích thú

Lo lắng

Thoải mái

Tự hào

Có lỗi



Mức độ tập trung

Đối với các mục dưới đây, bạn hãy đánh dấu mức độ thường xuyên bạn cảm thấy trong lớp học (Từ 1-Không bao giờ;

5-Luôn ln)

1

2

3

4

5

13.



Tơi thực sự tập trung trong lớp học.

Tơi gặp khó khăn trong việc tập trung trong lớp học.



Tôi chú ý trong lớp học.

Tôi thực sự tập trung khi tham gia các hoạt động trong các tiết học.

Tôi dễ bị phân tâm khi tham gia

Tôi suy nghĩ cẩn thận về các kỹ năng, nhiệm vụ và hoạt động học tập.

Tham gia môn học

Đối với các mục dưới đây, bạn hãy đánh dấu mức độ thường xuyên bạn thực hiện đối với các môn chuyên ngành (Từ

1-Không bao giờ; 5-Luôn luôn)

1

2

3

4

5

14.



Chuẩn bị bài:

Lập kế hoạch học tập và thực hiện nghiêm túc kế hoạch

Hệ thống hóa tri thức bằng các sơ đồ, tóm tắt, lập bảng…

Gắn việc học tập lý thuyết với việc vận dụng và liên hệ thực tế

Xác định chỗ quan trọng để đi sâu tìm hiểu, mở rộng

Cố gắng lấy thêm những ví dụ cho các nội dung cụ thể

Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức TLH đại cương với kiến thức của các

mơn học có liên quan trong chương trình học

Hồn thành đầy đủ các bài tập, nhiệm vụ GV giao

Làm thêm các bài tập giảng viên không yêu cầu

Đọc hết các tài liệu GV giới thiệu

Nghiên cứu bài học trước khi lên lớp



Tìm đọc sách, báo về Tâm lý học trong thư viện

Sưu tầm bài tham khảo về Tâm lý học trên mạng Internet

Ôn tập, củng cố kiến thức.

Lập nhóm để thảo luận về các vấn đề của bài học

Thường nêu câu hỏi và tự trả lời

Trên lớp:

Chú ý nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ

Tích cực suy nghĩ, hăng hát phát biểu xây dựng bài

Tích cực tham gia các hoạt động khi thảo luận nhóm

Trao đổi, nêu thắc mắc với bạn bè và thầy cô trong giờ học

Sáng tạo trong học tập, diễn đạt theo cách hiểu của mình

Hồn thành các bài tập, các nhiệm vụ ngay tại lớp

Ghi nhớ tốt những nội dung cơ bản, quan trọng ngay tại lớp

Có quyết tâm, ý chí vượt qua khó khăn trong học tập.

Rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn

Ngoài giờ học:

Xem các phim tâm lý xã hội

Đọc các truyện về tâm lý xã hội

Sưu tầm các ví dụ minh họa về TLH qua sách, báo

Tham dự các câu lạc bộ có liên quan đến tâm lý



Mua sách báo về TLH

Theo dõi chương trình tư vấn tâm lý trên đài hoặc tivi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Tài liệu nước ngoài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×