Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.9: Đường rạch da hình dấu hỏi ngược (reverse question mark)

Hình 1.9: Đường rạch da hình dấu hỏi ngược (reverse question mark)

Tải bản đầy đủ - 0trang

27

ổn định sau 3-6 tháng [8].



28

KẾT LUẬN

Mặc dù các biện pháp điều trị nội khoa và hồi sức có nhiều tiến bộ làm

tăng tỉ lệ sống sót của những bệnh nhân chấn thương sọ não nặng khơng có máu

tụ hoặc máu tụ nhỏ, nhưng phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp vẫn đóng góp một vai

trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh nhân.

Tóm lại, Nguy cơ chủ yếu của CTSN, nhất là CTSN nặng dẫn đến hậu

quả xấu vẫn là tình trạng tăng ALNS. Phẫu thuật mở nắp sọ giải áp là biện pháp

điều trị làm giảm ALNS rõ rệt. Các yếu tố: hôn mê sâu, giãn đồng tử 2 bên,

đường giữa lệch > 5mm hoặc xóa bể đáy là những yếu tố tiên lượng nặng. Theo

dõi áp lực nội sọ đối với bệnh nhân có CTSN nặng giúp cho việc theo dõi sát

tình trạng bệnh nhân, có hướng giải quyết kịp thời, chính xác, giảm bớt tỉ lệ tử

vong và di chứng nặng ở bệnh nhân CTSN nặng.



29

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



Mariko S.K. et al (2000), "Is decompressive Craniectomy for acute cerebral

infarction of any beneíit? ", Surg Neuroỉ 53, pp. 225-30.



2.



Polin Richard s. et al. (1997), "Decompressive biữontal craniectomy in the

treatment of severe refractory post traumatic cerebral edema", Neurosurg,

41, 1, pp. 84 - 91.



3.



Desiree J.L., Giuseppe L. (2000), "Decompressive craniectomy for spaceoccupying supratentorial iníarction: rationale, indications, and outcome",

Neurosurgery/ocus, 8(3).



4.



Jamieson K.G. et al (1972), "Surgically treated traumatic subdural

hematoma", J. Neuro Surg, 32, pp. 330-335.



5.



Jourdan c., Convert J., Mottolese c., et al (1993), "Evaluation of the clinical

beneíìt of decompression hemi craniectomy in intracranial hypertension not

controlled by medical treatment", Neurochirurgie, 39, pp. 304-310.



6.



Yoo DS., Kim DS., Cho KS., et al (1999), "Ventricular pressure monitorina during

bilateral decompression with dural expansion", J. Neurosurg, 91, pp. 953-959



7.



Yamakami I., Yamaura A. (1993), "Effects of decompressive craniectomv

on regional cerebral blood flow in severe head tranma patients", Neuroì

Med Chir, 33(9), pp. 616-20.



8.



Elke Munch., Peter H., Ludwig s. (2000), "Management severe traumatic brain

injury by decompressive craniectomy", Neurosurgery, 47,2, pp. 315-323.



9.



Nguyễn Hữu Minh (2000), "Nhận xét 320 phẫu thuật máu tụ dưới màng

cứng cấp tính nặng do chấn thương", Hội nghị khoa học chào mừng thiên

niên kỷ thứ 3, tr. 7.



10. Lê Văn Cư (2000), "Điều trị máu tụ dưới màng cứng bằng phẫu thuật mở

rộng sọ giảm áp và vá màng cứng thích hợp tại Bệnh viện Đa khoa Bình

Dương", Hội nghị phẫu thuật thần kinh lần thứ II.

11. Hồng Chí Thành (2002), "Nghiên cứu ứng dụng mở nắp sọ giảm áp trong

phẫu thuật máu tụ nội sọ cấp tính do chấn thương sọ não", Trường Đại học

Y Hà Nội.



30

12. Nguyễn Hũu Tú (1993), Góp phần tìm hiểu vai trò của theo dõi áp lực nội

sọ đối với hồi sức chấn thương sọ não nặng, Luận vãn tốt nghiệp bác sỹ nội

trú bệnh viện khóa xvn, Trường đại học y Hà Nội.

13. Trần Trung Kiên (2011), "Đánh giá kết quả đo áp lực nội sọ qua nhu mô

não trong những bệnh nhân chấn thương sọ não nặng tại Bệnh viện Việt

Đức năm 2011", Trường Đại học Y Hà Nội.

14. Nguyễn Thụ (2000), "Tuần hoàn não", Bài giảng gây mê hồi sức, tì-. 38-40.

15. North Brian and Peter Reilly (1990), "Raise intracranial pressure", A

Clinical guide. Heinemann medical books, Australia, tr. 1-93.

16. J.D. Miller (1977), "Signifficance of intracranial hypertension in severe

head injury", Juournal neurosurgery. 47, tr. 503-516.

17. Stochett, M. Barbagallo, and C.R. Gordon, (1991), "Arterio-jugular

difference of oxygen and intracranial pressure in comatose, head injured

patients: technical aspects and complications", Minerva Anesthesiol. 57.

18. Dương Chạm Uyên (1996), "Sinh lý bệnh học trong tăng áp lực nội sọ do

chấn thương", Cấp cứu chấn thương sọ não, tr. 9-14.

19. Andrews B.T., Chiles B.w., Olsen W.L. and Pitis L.H. (1988), "The effect

of intracerebral hematoma location on the risk of brain-stem compression

and on clinical outcome", J.Neuro Surg, 69, pp.518-522.

20. Sichez J.p. (1984), Les traumatismes Crânio- encéphaliques graves

Laboratories, Takeda, Paris.

21. Bradley



H.



Ruben



(1984),



"Intracranial



hypertension. Advanced



anesthesia", Year book medicaỉ publishers, USA, pp. 193-211.

22. Cohadon F. (1991), "Biomécanique et physiopathologie des lésions

traumatiques à la phase aigue", Traumatisme Crânien grave et médecine de

rééducation, Masson, pp. 24-27.

23. Lungdberg N (1965), "Countinuous recording of the ventricular fluid

pressure in patients with severe acute traumatic brain injury", Juournal

neurosurgery. 22, tr. 581-590.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.9: Đường rạch da hình dấu hỏi ngược (reverse question mark)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×