Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG

ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

24

- Giảm thể tích các thành phần trong sọ:

+ Loại bỏ tổn thương chiếm chỗ: máu cục, não dập..

+ Giảm thề tích máu não.

+ Giảm thể tích dịch não tủy.

+ Giảm thể tích nước trong tổ chức não.

- Giảm nhu cầu oxy và bảo vệ tế bào não.

- Hạn chế thiếu máu não.

Giảm thể tích các thành phần trong sọ là nguyên tắc điều trị chủ yếu. Đa

số các biện pháp điều trị làm giảm thể tích não bình thường chứ không phải là tổ

chức não phù. Vì vậy hiệu quả của điều trị phụ thuộc vào đáp ứng của toàn bộ tổ

chức não bình thường còn lại, khi tổ chức não bình thường còn lại quá ít điều trị

sẽ khơng có kết quả.

7.1. Giảm thể tích máu não

Tư thế đầu cao 15o-30o, trung gian hoặc hơi gấp tạo điều kiện cho máu

tĩnh mạch trở về dễ dàng nhất.

Tăng không khí: Thở máy,duy trì PaCO2 20-30 mmHg làm co mạch não,

giảm ALNS. Mặt khác nó còn giúp phân phối lại máu trong não (ăn cắp lại máu

não) cho vùng thương tổn.

Tăng khơng khí có thể mất tác dụng khi kéo dài > 20 giờ, thậm chí gây

tác dụng đảo ngược và rối loạn thăng bằng kiềm toan nặng.

7.2. Dẫn lưu dịch não tủy (Khi đặt catheter vào não thất)

Làm giảm nhanh ALNS, là biện pháp điều trị cơ bản khi tăng ALNS do

tắc nghẽn lưu thông dịch não tủy.

7.3. Giảm thể tích nước trong não

Các thuốc lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, Glyxerol, hút nước tử tổ chức

não vào trong mạch khi chênh lệch áp lực thẩm thấu ≥ 10 mosm. Chúng còn làm

giảm độ nhớt của máu vì vậy làm co mạch não, giảm ALNS làm giảm thể tích

dịch não tủy.



25

- Mannitol liều 0,25-0,5g/kg nhắc lại sau 2-3 giờ hoặc 4-6 giờ làm giảm

ALNS trong vòng 5-10 phút sau sử dụng. Các hạn chế của nó là: Giảm hiệu quả ở

liều nhắc lại, toan chuyển hóa hệ thống và suy thận khi áp lực thẩm thấu huyết

tương ≥ 325 mosm; ALNS lại tăng trở lại khi ngừng dùng nó .

7.4. Phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp

Phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp trên bệnh nhân chấn thương sọ não nặng dựa

trên lâm sàng, cận lâm sàng, ICP, mở nửa bán cầu, giải áp càng rộng càng tốt.

* Chỉ định:

Chỉ định giảm áp khi có dấu hiệu phù não hai bên hoặc một bên bán cầu biểu

hiện rõ ràng trên phim chụp CLVT sọ não kết hợp với tri giác giảm. ICP thường

xuyên từ 30mmHg trở lên và áp lực tưới máu não dưới 45mmHg không đáp ứng

dù điều trị nội khoa tích cực (an thần,thở máy, mannitol, bù dịch và điện giải).

* Kỹ thuật:

Tùy thương tổn trên phim chụp CLVT mà ta có thể tiến hành mở sọ giảm

áp theo các đường mổ như: trán-thái dương-đỉnh, trán-thái dương-đỉnh-chẩm,

trán hai bên.

- Mở nắp sọ trán-thái dương-đỉnh (Question mark).

+ Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa có độn gối ở dưới vai và đầu quay sang

bên đối diện. Đầu cao 30o đảm bảo không cản trở hô hấp, không chèn ép tĩnh

mạch cảnh làm cản trở tuần hoàn tĩnh mạch trở về gây tăng áp lực nội sọ.

+ Rạch da đường dấu hỏi ngược (reverse question mark) bắt đầu từ bờ

trên cung tiếp xương gò má (zygoma) đi lên trên qua bờ trên tai rồi vòng ra phía

trước cách đường giữa vài cm tới sát đường chân tóc. Cố gắng bảo tồn động

mạch thái dương nông để đảm bảo nuôi dưỡng vạt da. Phẫu tích bóc tách cân cơ

thái dương từ sau ra trước và từ dưới lên trên. Ở phía dưới phải bộc lộ được

cung tiếp xương gò má, phía trước ra tới lố khóa (keyhole) đảm bảo mở tới hố

thái dương để giải phóng chèn ép thùy thái dương.



26



Hình 1.9: Đường rạch da hình dấu hỏi ngược (reverse question mark)

- Khoan sọ và mở hộp sọ, tạo ra mảnh nắp sọ kích thước 10-15cm mới đủ giải

tỏa não và làm giảm áp lực nội sọ. Sau khi mở nắp sọ, phần xương thái dương còn

lại phải được gặm đến sát hố sọ giữa bằng kìm gặm xương. Mở màng cứng: có

nhiều cách mở màng cứng tùy từng phẫu thuật viên mở hình sao, mở hình vòng

cung… nhằm mục đích giải tỏa nhu mô não tối đa.Đánh giá tình trạng phù não:

Phù não nặng là nhu mơ não thốt ra ngồi qua vùng mở xương sọ, tuần hoàn tĩnh

mạch kém, các mạch máu cương tụ, não đập yếu, xuất huyết dưới nhện

- Tạo hình lại màng cứng: vá chùng màng cứng bằng cân cơ thái dương

hoặc cân cơ căng cân đùi (fascia lata) để bảo vệ nhu mô não và tránh rò dịch não

tủy sau mổ.

+ Mở nắp sọ trán hai bên

Bệnh nhân nằm ngửa, tư thế ưỡn cổ để bộc lộ tầng trước nền sọ

Rạch da kéo dài ra phía sau khớp trán đỉnh khoảng 3-5cm bộc lộ xuống

sát cung mày.

Mở xương sọ vùng trán và ra sau khớp trán đỉnh 3-5 cm, mở hai bên thái

dương nắp sọ 3-4 cm.

Mở màng cứng kiểm tra liềm đại não, tĩnh mạch cầu, cắt xoang tĩnh

mạch trong giải tỏa trán hai bên.

Tạo hình màng cứng

Mảnh xương sọ được gửi ngân hàng mô và sẽ được đặt lại khi bệnh nhân



27

ổn định sau 3-6 tháng [8].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×