Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bệnh học viêm VA

Bệnh học viêm VA

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



khuẩn hay gặp ở đường hô hấp trên: Hemophylus Influenza, phế cầu, liên cầu,

đặc biệt là liên cầu tan huyết nhóm A- loại liên cầu này có khả năng gây biến

chứng toàn thân như viêm cầu thận cấp, thấp tim, viêm khớp cấp. Những

bệnh này hay có sự kết hợp của các yếu tố nguy cơ như thể trạng suy dinh

dưỡng, yếu tố lạnh, nóng, độ ẩm và bụi bặm, khói hóa chất độc hại từ mơi

trường sống. [2,7].

2.1.2. Tạng bạch huyết:

Có một số trẻ có tổ chức bạch huyết phát triển rất mạnh. Nhiều hạch ở

cổ, ở họng quá phát rất dễ bị viêm nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho viêm

VA[2].

2.1.3. Do cấu trúc và vị trí của VA:

VA có nhiều khe hốc, là nơi vi khuẩn dễ trú ẩn và phát triển. Hơn nữa

VA nằm ở vòm mũi họng, là cửa ngõ của đường thở ở trẻ em (trẻ em thường

quen thở bằng mũi là chủ yếu), nên vi khuẩn-virus dễ xâm nhập[2].

2.2. Trệu chứng Viêm VA cấp

Viêm VA cấp là viêm nhiễm cấp tính xuất tiết hoặc viêm mủ ở tổ chức

bạch huyết ở nóc vòm. Ngay từ nhỏ đã có thể gặp.

2.2.1 Triệu chứng tồn thân

Ở hài nhi bệnh bắt đầu đột ngột với sốt cao 39-40 0, thể trạng nhiễm

trùng. Thường kèm theo những hiện tượng phản ứng dữ dội như co giật hoặc

khó thở do co thắt thanh quản. Đơi khi có phản ứng màng não như nơn mửa,

rối loạn tiêu hóa, v.v...

2.2.2. Triệu chứng cơ năng

Ngạt mũi: là triệu chứng điển hình, có thể tắc hồn tồn phải thở bằng

miệng. Đối với trẻ nhỏ thường thở nhanh, nhịp thở không đều, bỏ bú hoặc bú

ngắt quãng và quấy khóc nhiều. Đối với trẻ lớn, tắc mũi thường khơng hồn

tồn nhưng thở ngáy.

Chảy mũi: chảy mũi nhầy ra cả hai mũi, cả mũi trước và mũi sau.



9



Ho: do phản xạ kích thích bởi dịch mũi từ vòm họng chảy xuống thành

sau họng.

Viêm VA ở trẻ lớn: đêm ngủ thường ngáy, nói giọng mũi kín.

Viêm VA ở người lớn: cảm giác mệt mỏi, thở khụt khịt, nhức đầu, khơ

rát vòm họng, có thể ù tai và nghe kém.

2.2.3. Triệu chứng thực thể

Soi mũi trước: thấy hốc mũi đầy mủ nhầy, các cuốn mũi phù nề đỏ và

xuất tiết. ở trẻ lớn, sau khi hút sạch mủ và đặt thuốc co mạch có thể nhìn thấy

tổ chức VA màu đỏ mấp mé ở cửa mũi sau.



Hình 5: VA viêm cấp quan sát qua nội soi [15]

Soi mũi sau gián tiếp bằng gương hoặc dùng ống nội soi: chỉ làm được

với trẻ lớn và người lớn. Thấy khối VA viêm đỏ và vòm có nhiều xuất tiết

nhầy .

Khám họng: thấy niêm mạc họng đỏ, có mủ nhầy phủ lên niêm mạc

thành sau họng từ trên vòm họng chảy xuống.

Khám tai: thấy màng nhĩ thường có phản ứng, trở thành sung huyết đỏ

và lõm. Đây là dấu hiệu rất có giá trị để chẩn đốn viêm VA cấp.

Có thể sờ thấy hạch ở góc hàm, máng cảnh, có khi ở cả sau cơ ức đòn

chũm. Hạch sưng, ấn đau. Khơng nên sờ vòm trong giai đoạn viêm cấp.



10



2.2.4. Cận lâm sàng

Công thức máu: Số lượng bạch cầu tăng trong viêm VA do vi khuẩn.

2.3. Chẩn đoán Viêm VA cấp tính

Trẻ sốt > 38oC, có khi sốt cao 39 – 40 oC, có thể kích thích hoặc co giật,

quấy khóc, khó chịu. Trẻ bị ngạt mũi, tăng khi nằm, há miệng thở, bỏ ăn, bỏ

bú.

Sau đó chảy mũi hai bên, dịch nhầy sau đặc dần, trắng đục, số lượng

tăng nhiều.

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, nơn trớ và đi ngoài phân lỏng. Khám mũi

nhiều mủ, niêm mạc xung huyết, họng đỏ, nhiều mủ nhầy trắng từ vòm xuống

họng.

Khám tai: màng nhĩ xung huyết.

2.4. Biến chứng của viêm VA

2.4.1. Viêm nhiễm đường hơ hấp trên:

Do VA nằm ở nóc vòm nên mủ có thể chảy xuống họng gây ra viêm

mũi họng, viêm phế quản, thanh quản, viêm phế quản rít, nặng hơn viêm phổi.

Một số trường hợp có thể gây viêm phế quản hen: khò khè, thở rít.

2.4.2. Viêm tai giữa cấp:

Sốt cao 39-40 độ C. Do vi khuẩn từ VA theo đường vòi nhĩ lên tai gây viêm tai giữa

cấp: lúc đầu màng nhĩ đỏ, sau đó phồng, trẻ khóc, than đau tai. Sau đó màng nhĩ mờ hơn

do có dịch, mủ trong hòm nhĩ. Nếu khơng được chữa trị, màng nhĩ bị thủng, mủ chảy ra

ống tai ngồi, mùi tanh, hơi.



11



Hình 8: Viêm tai giữa cấp và mạn tính [5].

2.4.3. Viêm tai giữa tiết dịch:

VA quá phát gây tắc vòi nhĩ làm thay đổi áp lực trong hòm nhĩ, xuất tiết

dịch, nghe kém. Nếu khơng được điều trị tích cực, dịch đọng lại trong hòm

nhĩ, sau đó màng nhĩ lõm dính vào thành trong làm cho ù tai, tiếng ve kêu,

nghe kém, lâu dần gây ra điếc dẫn truyền và hình thành Cholesteatome trong

hòm nhĩ.



Hình 9: Viêm tai giữa tiết dịch [6].



12



2.4.4. Viêm Amidan cấp: Đau họng, amidan sưng đỏ, nuốt đau, sốt cao

39 – 40oC.

2.4.5. Viêm thanh quản: Mủ từ VA đổ xuống họng vào thanh quản gây

ra viêm thanh quản cấp, khàn tiếng, ho, khó thở thanh quản.

2.4.6. Phế quản phế viêm: Sau khi mủ tràn qua hạ họng, xuống thanh

quản và chảy vào phế quản gây ra viêm phế quản, phế viêm, nếu nặng sẽ viêm

phổi. Bệnh nhân khó thở cả thì hít vào và thì thở ra, có nhiều tiếng rít, ran ẩm,

ran nổ hai phổi.

2.4.7. Rối loạn tiêu hóa: Một phần mủ chảy vào đường tiêu hóa hay do

trẻ nuốt vào dạ dày gây ra rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, hay ói, chán ăn, đi cầu

phân lỏng, lơn cợn hay sống.

2.4.8. Dị dạng sọ mặt: Do VA quá phát gây bít nghẽn đường thở, thiếu

oxy, trẻ thường xuyên thở bằng miệng, thiếu tập trung, hay ngủ gật. Xương

hàm trên không phát triển, hô, hàm dưới bị đẩy ra trước. Lưỡi tụt vào trong.

Đầu cổ khơng còn bình thường, khn mặt bị biến dạng, ngờ nghệch mà

chuyên môn gọi là bộ mặt VA[1,13].

3. Điều trị Viêm V.A cấp tính:

Điều trị như viêm mũi cấp tính thơng thường bằng hút mũi, rỏ mũi để

bệnh nhân dễ thở và thuốc sát trùng nhẹ (Ephedrin 1%, Argyron 1%) dùng

cho trẻ nhỏ.

Khí dung mũi: corticoid và kháng sinh.

Kháng sinh toàn thân: dùng cho những trường hợp nặng và có biến

chứng:

Amoxicillin+Acid Clavulanic (Augmentin) 50mg/kg x 2 lần/ngày.

Cephalosporine: có thể chọn kháng sinh uống hoặc tiêm.

.Thế hệ I: Cephalexin, Cephadroxil: 50mg/kg x 3 lần/ngày.

.Thế hệ II: Cefuroxim (Zinnat) 30mg/kg x 3 lần/ngày.

.Thế hệ III: Cefpodoxim, Cetamet 10mg/kg x 2 lần/ngày.



13



Nhóm Macrolide: Azithromycin 10-20mg/kg lần duy nhất/ngày x 3 – 5

ngày.

Giảm đau, hạ sốt: Paracetamol 10-15 mg/kg/lần. Mỗi lần uống cách

nhau ít nhất 6 giờ.

Kháng viêm chống phù nề:

Corticoid dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Hoặc kháng viêm dạng men: Alphachymotrypsin

Nâng đỡ cơ thể.

Những trường hợp viêm cấp tính kéo dài, thầy thuốc phải sờ vòm để

giải phóng mủ tụ lại trong tổ chức V.A hoặc nạo V.A "nóng" với điều kiện cho

kháng sinh liều cao trước và sau khi điều trị, nhưng rất hãn hữu.

4. Phòng bệnh

Nâng cao sức đề kháng của trẻ bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa

học, sử dụng thuốc bổ, thuốc tăng cường miễn dịch đối với các cháu có sức

khỏe yếu, suy dinh dưỡng. Bổ xung Vitamin D phòng bệnh còi xương.

Phòng tránh lây lan tốt trong các vụ dịch lây truyền qua đường hô hấp,

vệ sinh mũi họng, răng miệng tốt.

Giữ ấm khi thời tiết thay đổi. Chú ý dùng các loại quần áo có khả năng

thấm hút mồ hơi tốt, tránh nhiễm lạnh do trẻ ra mồ hơi nhiều.

Khi có viêm nhiễm ở mũi họng cần điều trị đúng, kịp thời.



14



KẾT LUẬN

Viêm VA là một bệnh rất phổ biến và thường gặp ở trẻ em có thể gây

nhiều biến chứng lên các cơ quan khác và ảnh hưởng đến sự phát triển về tinh

thần, thể chất nếu không được điều trị kịp thời.

Việc chẩn đoán và điều trị viêm VA cấp khơng khó nhưng do thói

quen và nhận thức của người dân còn hạn chế nên khơng đưa trẻ đi khám và

điều trị mà tự mua thuốc về điều trị cho trẻ. Ngoài ra do thiếu hụt các bác sĩ

chuyên khoa Tai Mũi Họng nên việc điều trị cho trẻ ở các cơ sở y tế không

đúng dẫn đến bệnh trở thành mạn tính và phải can thiệp bằng phẫu thuật nạo

VA.

Do vậy cần tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng cũng như

nâng cao kiến thức cho nhân viên y tế ở cơ sở về bệnh viêm VA cấp và mạn

tính, nhận biết những biến chứng cần được khám và điều trị đúng phác đồ

đúng chỉ định.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng việt

1. Nguyễn Đình Bảng (2005), “Viêm V.A và Amidan”, Bài giảng Tai Mũi

Họng, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, Lưu Hành Nội Bộ, tr.

32-73.

2. Bộ mơn tai mũi họng. Trường



Đại hoc Y- Dược Thái Nguyên



(2013).”Viêm VA cấp và mạn tính”, tr119-125.

3. Ngơ Ngọc Liễn (2006), “Nạo VA”, Giản yếu bệnh học tai mũi họng,

Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 262-263.

4. Lê Hữu Linh (2003), “Giải phẫu vùng tỵ hầu”, Tuyển tập ảnh của nội

soi đường hô hấp: phần 1- đường hô hấp trên

5. Nguyễn Quang Quyền (2006), “Hầu”, Bài giảng giải phẫu học tập I,

Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 361-362

6. Nhan Trừng Sơn (2004), “Viêm VA”, Tai mũi họng nhập môn, , Nhà

xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 242-246

7. Võ Tấn (2003), “Viêm VA”, Tai mũi họng thực hành tập I, Nhà xuất

bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 236-212

8. Đặng Thanh (2009), “Viêm VA”, Giáo trình tai mũi họng, Nhà xuất bản

Đại Học Huế, tr. 105-109.

Tiếng Anh

9. Charles D, Blustone and Richad M. (2002), “Tonsillectomy,

adenoidectomy, and UPP” Surgical atlas of pediatric otolaryngology,

BC Decker inc , p. 381 – 385.

10.Caylakli F., Hizal E., Yilmaz I. et all (2009), “Correlation between

adenoid–nasopharynx ratio and endoscopic examination of adenoid

hypertrophy: A blind, prospective clinical study”, Charles D, Blustone and

Richad M. (2002), “Tonsillectomy, adenoidectomy, and UPP” Surgical

atlas of pediatric otolaryngology, BC Decker inc , p. 381 – 385.



11. Maaike T. (2009), “Adenoidectomy for recurrent or chronic nasal

symptoms in children”

12.Ribens S.S., Rosana C., Jeferson S.D (2005), “Schoolchildren

submitted to nasal fiber optic examination at school: findings and

tolerance”

13.Thomas Havas F., David Lowinger F (2002), “Obstructive Adenoid

Tissue”, Arch Otolaryngol Head Neck Surg, Page. 789-791.

14.Zhang XW, Li Y, Zhou F, Guo CK, Huang ZT (2007), “Comparison of

Polygraphic Parameters in Children With Adenotonsillar Hypertrophy

With vs Without Obstructive Sleep Apnea”

15.Vinidh Paleri, John Hill (2010), “Andenoiditis”, ENT Infections, Page



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..........................................................................................................1

NỘI DUNG.......................................................................................................2

1. Sơ lược về giải phẫu và sinh lý.....................................................................2

1.1. Sơ lược giải phẫu........................................................................................2

1.1.1. Họng mũi.................................................................................................2

1.1.2. Vòng bạch huyết Waldeyer.....................................................................4

1.1.3. Giải phẫu của amidan vòm (VA).............................................................5

1.2. Sinh lý và sinh lý bệnh của VA..................................................................6

2. Bệnh học viêm VA.........................................................................................7

2.1. Nguyên nhân:.............................................................................................7

2.1.1. Viêm nhiễm:............................................................................................7

2.1.2. Tạng bạch huyết:.....................................................................................8

2.1.3. Do cấu trúc và vị trí của VA:...................................................................8

2.2. Trệu chứng Viêm VA cấp...........................................................................8

2.2.1 Triệu chứng toàn thân...............................................................................8

2.2.2. Triệu chứng cơ năng................................................................................8

2.2.3. Triệu chứng thực thể................................................................................9

2.2.4. Cận lâm sàng.........................................................................................10

2.3. Chẩn đoán Viêm VA cấp tính...................................................................10

2.4. Biến chứng của viêm VA..........................................................................10

2.4.1. Viêm nhiễm đường hô hấp trên:............................................................10

2.4.2. Viêm tai giữa cấp:..................................................................................10

2.4.3. Viêm tai giữa tiết dịch:..........................................................................11

2.4.4. Viêm Amidan cấp..................................................................................12

2.4.5. Viêm thanh quản....................................................................................12

2.4.6. Phế quản phế viêm................................................................................12



2.4.7. Rối loạn tiêu hóa...................................................................................12

2.4.8. Dị dạng sọ mặt.......................................................................................12

3. Điều trị Viêm V.A cấp tính:.........................................................................12

4. Phòng bệnh..................................................................................................13

KẾT LUẬN...................................................................................................14

TÀI LIỆU THAM KHẢO



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bệnh học viêm VA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×