Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hội chứng rối loạn tiền đình

Hội chứng rối loạn tiền đình

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

4.1. Hội chứng tiền đình ngoại biên

Bao gồm các hội chứng:

4.1.1. Hội chứng tiền đình

- Chóng mặt rõ rệt, có cơn bộc phát, kèm theo ù tai.

- Rung giật nhãn cầu tự phát loại ngang – xoay hướng về bên tai lành,

khơng chỉ xuất hiện trong mà có thể cả ngồi cơn chóng mặt, động điện nhãn

đồ kiểu ngoại biên.

- Khám tiền đình: Trả lời hồ hợp, thể ngoại biên nhưng với vài hiện

tượng kiểu trung ương như nghiệm pháp Romberg không bị ảnh hưởng khi

thay đổi tư thế đầu, nghiệm pháp ngón trỏ chỉ lệch một tay cùng bên lành.

4.1.2. Hội chứng loa đạo:

Nghe kém thể tiếp âm, không có hiện tượng hồi thính (R-), có hiện

tượng suy thối relapse II qua nghiệm pháp Carhard (Caha)

4.1.3. Hội chứng thần kinh:

- Nhức đầu liên tục, có cơn bộc phát, thường ở vùng chấm - đỉnh.

- Có rối loạn trương lực cơ, nhưng rối loạn thăng bằng và hội chứng

tiểu não khơng rõ



Hình 14: Hội chứng thần kinh [2].

4.2. Hội chứng tiền đình trung ương

4.2.1. Hội chứng suy giảm

+ Chóng mặt khơng rõ rệt như trong hội chứng tiền đình rễ.



19

+ Mất thăng bằng nhẹ, không tương xứng với cảm giác chủ quan

của người bệnh.



Hình15: Hội chứng suy giảm [2].

+ Rung giật nhãn cầu bao giờ cũng có: Đơn thuần ngang, đứng hay

xoay, cường độ mạnh: đa hướng (thay đổi theo hướng nhìn), khơng hài hồ.

+ Các biện pháp gây ra thể hiện: khơng hài hồ, thiết sót, từng mảng.

Nghiệm pháp Romberg khi nhắm mắt không gây mất thăng bằng.

Nghiệm pháp ngón trỏ lệch về bên tai khơng bơm nước lạnh.

Nghiệm pháp đi hình sao biểu hiện lệch hướng thay đổi.

Rung giật nhãn cầu thiếu giật nhanh, hướng về tiền đình không trả lời,

điện động mắt đồ kiểu trung ương, giật từng tràng, dính chẽ đơi [5].

4.2.2. Hội chứng q kích thích

+ Chóng mặt nhẹ, trong khi mất thăng bằng rõ rệt.

+ Rung giật nhãn cầu thường khơng có hay khi có khi khơng.

Các nghiệm pháp gây ra thể hiện q kích thích, khơng đầy đủ.

Nghiệm pháp Romberg (+) mạnh, nhắm mắt ngã quay.

Nghiệm pháp ngón trỏ 2 tay cùng theo một hướng.

Rung giật nhãn cầu thể hiện quá kích thích, điện động nhãn đồ kiểu

trung ương [5].

4.3. Chẩn đoán

Qua thăm khám, phát hiện các hội chứng tiền đình có thể thấy được vị

trí và bản chất thương tổn.

4.3.1. Thương tổn nhân tiền đình

+ Có hội chứng suy giảm rõ. Nếu thương tổn ở:

- Hành não: có rung giật nhãn cầu xoay, hướng về bên bệnh.

- Cầu não: có rung giật nhãn cầu ngang, hướng về bên lành.

- Cuống não hay trung não: có rung giật nhãn cầu đứng [5].



20

4.3.2. Thương tổn ngồi nhân

Có hội chứng q kích thích hoặc triệu chứng tự phát, thể hiện qua kích

thích, các triệu chứng gây ra lại thể hiện kém kích thích.

- Thối hóa tổ chức não: ngồi hội chứng tiền đình tuỳ theo vị trí

thối hố, nếu là:

- Xơ cứng mảng: thường thể hiện rung tay, liệt chi dưới…

- Rỗng hành tuỷ: có các triệu chứng thần kinh như: mất cảm giác nóng,

lạnh, đau, tao cơ chi trên…

- Bệnh Tabes (Tabet) với các triệu chứng mất cảm giác, mất phản xạ

đồng tử…



KẾT LUẬN

Rối loạn tiền đình là hội chứng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sinh

hoạt hàng ngày của người bệnh. Là một bệnh lý gây ra một trạng thái mất cân

bằng về tư thế làm cho người bệnh thường xuyên bị chóng mặt, quay cuồng, ù

tai, buồn nơn, đi lảo đảo…..bệnh rất hay tái phát từ đó làm ảnh hưởng rất lớn

đến cơng việc, chất lượng cuộc sống.

Rối loạn tiền đình gặp ở mội lứa tuổi nhưng tuổi trưởng thành thường

chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều, rối loạn tiền đình có xu hướng gia tăng đối với

người lao động trí óc. Người bị rối loạn tiền đình do thiếu máu não có nguy

cơ đột qụy cao.

Nguyên nhân gây hội chứng rối loạn tiền đình ngày càng phổ biến áp

lực cơng việc lớn do: Ngồi lâu trước máy vi tính, huyết áp thấp, cơ thể bị

nhiễm độc hóa chất, mất ngủ thường xun dẫn đến stress. Mơi trường sống

và thói quen ăn uống, sử dụng rượu, bia chất kích thích. Mức độ bệnh nhẹ hay

nặng tùy từng người bệnh.



21

Khi mắc những triệu chứng rối loạn tiền đình, người bệnh cần đến khám ở

chuyên khoa nội thần kinh hoặc chuyên khoa tai – mũi – họng để được chẩn

đoán, xác định nguyên nhân và có hướng chữa trị thích hợp, kịp thời.

Hội chứng tiền đình là một hội chứng thường gặp thăm khám nhiều khi

gặp những khó khăn đòi hỏi kiên trì và tỉ mỷ.

Cần phải khám lâm sàng đầy đủ và cần thiết phối hợp chuyên khoa để

định bệnh.

Điều trị bệnh ban đầu là phòng ngừa và điều trị triệu chứng.

Việc điều trị nguyên nhân giúp bệnh nhân trở về sinh hoạt bình thường

là mục tiêu hướng tới của người thầy thuốc chuyên khoa.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Atlas giải phẫu người (2013), NXB Y học, tr.132

2. Ngô Ngọc Liễn (2006), “Khám tiền đình”, Giản yếu tai mũi họng, NXB Y

học, tr.32-34.

3. Ngơ Ngọc Liễn (2016), “Hội chứng tiền đình”, Bệnh học tai mũi họng, NXB

Y Học, tr.130-132.

4. Lê Văn Lợi “Cấp cứu thần kinh thị giác”, Cấp cứu Tai mũi họng chương

14, tr. 439.

5. Võ Tấn (1994), “Sinh lý tai, chức năng thăng bằng – chóng mặt, các hội

chứng Mê nhĩ”, Tai mũi họng thực hành, tập 2, tr.36.

6. Võ Tấn (1991), “Khám tiền đình”, Tai mũi họng thực hành, tập 2, tr.61- 69.

TIẾNG ANH

7. Cohen, H. S., et al. (2000). “Application of the vestibular disorders

activities of daily living scale.” Laryngoscope 110(7): 1204-9.

8. Duracinsky M, Mosnier I, bouccara D, et al. Literature review of

questionnaires assessing vertigo and dizziness, and their impact of

patients’ quality of life. Value Health (2007) 10(4):273-8.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hội chứng rối loạn tiền đình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×