Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tai trong nằm trong xương đá, đi từ hòm tai đến ống tai trong. Gồm 2 phần là mê nhĩ xương bao bọc bên ngoài và mê nhĩ màng ở trong.

Tai trong nằm trong xương đá, đi từ hòm tai đến ống tai trong. Gồm 2 phần là mê nhĩ xương bao bọc bên ngoài và mê nhĩ màng ở trong.

Tải bản đầy đủ - 0trang

4

khuyên màng. Trong cầu nang và xoang nang có các bãi thạch nhĩ là vùng

cảm giác thăng bằng. Trong ống bán khun có mào bán khun là vùng

chuyển nhận kích thích chuyển động.



Hình 2: Mê nhĩ màng [1]

1. Ống ốc tai (quay về phía nền)

2. Thần kinh ốc tai

3. Thần kinh tiền đình ốc tai (VIII)

4. Thần kinh tiền đình

5. Hạch tiền đình

6. Nhánh dưới của thần kinh tiền đình

(từ cầu nang và bóng sau)

7. Cầu nang

8. Ống nội mạch huyết



10. Ống bán khuyên sau

11. Ống bán khuyên ngoài

12. Ống màng cung

13. Bóng màng ngồi

14. Bóng màng trước

15. Ống bán khuyên trước (trên)

16. Xoan nang

17. Nhánh trên của thần kinh tiền đình



+ Loa đạo màng: nằm trong vịn tiền đình có cơ quan Corti chứa đựng

các tế bào lơng hay tế bào nghe, và các tế bào đệm, tế bào nâng đỡ.



5



Hình 3: Loa đạo màng [1]

1.1.3. Dây thần kinh

Các sợi thần kinh xuất phát từ tế bào thính giác tập hợp thành bó thần

kinh loa đạo các sợi thần kinh xuất phát từ các mào bán khuyên và bãi thạch

nhĩ tập hợp thành bó thần kinh tiền đình. Hai bó thần kinh này hợp với nhau

thành dây thần kinh số VIII chạy trong ống tai để vào não.



Hình 4: Dây thần kinh [1]

1.2. Tiền đình trung ương

1.2.1.Nhân tiền đình

Các bộ phận nhận cảm của tiền đình ngoại biên nằm ở mê đạo màng,

thân tế bào ở hạch tiền đình, nhánh tiền đình của dây tiền đình ốc tai (dây

VIII) đi đến nhân tiền đình nẵm giữa cầu não và hành não.

Chức năng nhân tiền đình:



6

- (1) đồng nhất các thông tin đến từ mỗi bên của đầu (2) nhận các tín

hiệu và tiếp tục truyền tới tiểu não (3) nhận các tín hiệu và tiếp tục truyền tới

vỏ não cho nhận thức về giác quan vị trí và vận động (4) gửi mệnh lệnh đến

các nhân vận động nằm ở thân não và tủy sống, các lệnh được đưa đến dây sọ

(III, IV, VI, XI), bó tiền đình tủy sống chi phối trương lực cơ ngoại biên và bổ

sung vận động đầu và cổ [4].

1.2.2. Đường dẫn truyền

Thân tế bào của khoảng 19.000 neuron tiền đình ngoại biên xuất phát từ

mào và vết mỗi bên tập trung ở hạch tiền đình và chấm dứt ở nhân tiền đình

(ranh giới hành - cầu não) và thùy nhung nút của tiểu não. Các neuron tiền

đình trung ương (từ nhân tiền đình) đi xuống tủy sống theo bó tiền đình sống

và đi lên thân não theo bó dọc giữa đến các nhân dây thần kinh sọ điều khiển

cử động mắt [4].

2. Chức năng sinh lý của tiền đình

Tiền đình là vùng nằm ở phía sau ốc tai, là một hệ thống có vai trò quan

trọng trong duy trì thăng bằng, phối hợp cử động mắt, đầu và thân mình.

Khả năng giữ thăng bằng cơ thể tùy thuộc vào các cảm giác đến từ ba

vùng chính là mắt, tai trong và bản thể. Bộ phận mê đạo và tiền đình ở tai

trong có trách nhiệm cung cấp cho não bộ các cảm giác về tư thế, vị trí và sự

xoay của cơ thể cũng như sự hiện diện các vật chung quanh. Các chuyển động

như quay mình, nghiêng qua phải qua trái, tới phía trước phía sau, lên trên

hay xuống dưới đều được các bộ phận này ghi nhận.

Não bộ tiếp nhận, phân tích, phối hợp các tín hiệu này để giữ vững cơ

thể. Khi não bộ khơng sử dụng được các tín hiệu này hoặc các tín hiệu khơng

rõ rệt, trái ngược nhau thì ta sẽ bị mất thăng bằng. Say sóng khi đi tàu biển,

chóng mặt khi ngồi xe là do cùng nguyên tắc. Ngồi trong máy bay gặp gió

bão, máy bay chòng chành, ta khơng nhìn thấy thay đổi bên ngồi nhưng tai

tiếp thu sự giao động, ta thấy chống váng, xây xẩm [4].



7

3. Các nghiệm pháp thăm khám tiền đình

Khám tiền đình tức là nghiên cứu những phản ứng của tiền đình ở

người bệnh và so sánh với những phản ứng của người bình thường để đánh

giá mức độ và vị trí của thương tổn. Khám tiền đình rất cần thiết cho chẩn

đốn các bệnh về tai mà còn giúp ích nhiều cho khoa thần kinh [2].

Chúng ta sẽ nghiên cứu những nghiệm pháp tự phát và những nghiệm

pháp do thầy thuốc gây ra.

3.1. Rối loạn tự phát

3.1.1. Động mắt tự phát

- Bệnh nhân mở to mắt, nhìn theo ngón tay thầy thuốc, để cách khoảng

0,40m, lưu ý chỉ liếc mắt theo không được cử động đầu theo.

- Thầy thuốc để ngón tay, trước mặt bệnh nhân sau đó đưa từ từ sang

ngang tới góc khoảng 60° rồi lại đưa ngón tay sang bên đối diện.

*Chú ý: Theo dõi để phát hiện động mắt với:

- Thể động mắt: Ngang, đứng hay quay.

- Hướng động mắt: Theo hướng giật nhanh

- Mức độ động mắt:

+ Độ 1: Động mắt xuất hiện khi liếc về hướng giật nhanh.

+ Độ 2: Động mắt xuất hiện khi nhìn thẳng.

+ Độ 3: Động mắt xuất hiện khi liếc theo hướng ngược lại.

Trong tổn thương tiền đình do tai, động mắt tự phát thường có thể

ngang hoặc đứng, hướng về bên tai lành và có mức độ 1 hoặc 2.

Động mắt được ghi theo ký hiệu sau



Động mắt ngang hướng



Động mắt đứng hướng



Động mắt quay hướng



sang phải mức độ 1

3.1.2. Lệch ngón tay



lên trên mức độ 2



sang trái mức độ 3



Chúng ta dùng hai nghiệm pháp sau đây để thể hiện lệch chi trên:

nghiệm pháp đưa tay thẳng và nghiệm pháp ngón tay chỉ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tai trong nằm trong xương đá, đi từ hòm tai đến ống tai trong. Gồm 2 phần là mê nhĩ xương bao bọc bên ngoài và mê nhĩ màng ở trong.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×