Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị bệnh sâu răng

Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị bệnh sâu răng

Tải bản đầy đủ - 0trang

- X quang: Có thể thấy hình ảnh mất cản quang ở mặt bên hoặc mặt

nhai của răng. Hình ảnh này chỉ có thể cho phép chẩn đốn là có sự hủy

khống chứ khơng chẩn đốn được sự phá hủy bề mặt và sự hình thành lỗ

sâu, trừ khi tổn thương bị phá hủy rộng.

- Cần chẩn đoán phân biệt với:

+ Bệnh nhiễm Fluorose: Các chấm thường nhẵn, nhiều ở mặt ngồi,

có đều ở các răng đối xứng.

+ Thiểu sản men: Tổn thương lan theo chiều rộng hơn, vị trí thường

gặp ở mặt ngoài răng, tổn thương thường gặp ở cả nhóm răng có cùng thời

gian hình thành.



Hình 4: Sâu men răng [11]

4.2. Sâu ngà

- Bệnh nhân không ê buốt hoặc chỉ ê buốt khi có kích thích ngừng

kích thích thì hết ê buốt.

- Nhìn: Lỗ sâu đổi màu, màu sắc thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn

tiến triển của tổn thương.

- Khám bằng thám châm thấy đáy lỗ sâu gồ ghề, cứng hoặc có nhiều

ngà mềm, ngà mủn, đơi khi chỉ thấy được dấu hiệu mắc thám châm. Chỉ

dùng thám châm khi thực sự có lỗ sâu và lỗ sâu không liên quan đến tủy.

19



- Sự khác biệt giữa sâu ngà nông và sâu là chiều sâu của lỗ sâu. Nếu

tổn thương sâu dưới 2mm là sâu ngà nông. Nếu tổn thương có chiều sâu từ

2mm trở lên chưa hở tuỷ là sâu ngà sâu.

- Trong thời kỳ ổn định, đáy lỗ sâu màu đen, cứng, ít ngà mềm, ngà

mủn, ê buốt ít hoặc khơng ê buốt khi thăm khám.

- Thử tủy: Dương tính.

- X quang: Thấy tổ thương tổ chức cứng, chưa đến tủy.

- Chẩn đoán phân biệt:

+ Với răng sữa: Cần phân biệt với sún răng. Sún răng hay gặp ở răng

cửa trên. Tổn thương bắt đầu ở mặt ngoài răng cửa, ăn sang hai bên, tổn

thương có nhiều sắc tố đen, trẻ thường khơng thấy buốt gì.

+ Thiểu sản răng: Tổn thương gây mất men ngà tạo thành rãnh, ngấn

ở mặt ngoài các răng cửa hoặc mặt nhai các răng hàm.

+ Lõm hình chêm: Vị trí thường ở cổ răng, đáy tổn thương hình nhị

diện, rất cứng, nhẵn và bóng [7], [9].

4.3. Điều trị sâu răng :



- Nếu phất hiện thấy các tổn thương sâu men chỉ cần bôi gel Fluor

10% liên tục trong 5-6 tháng, tổn thương được hồi phục hoàn toàn.

- Hàn theo dõi hay chụp tuỷ (hàn kiểm soát sâu răng).

- Trám kiểm sốt sâu răng là lấy bỏ tồn bộ các cấu trúc răng bị phá hủy

không hồi phục và các tổ chức răng nhiễm khuẩn, sau đó sử dụng các vật liệu

trám có sẵn để làm ngừng tiến triển của bệnh. Phương pháp điều trị này luôn

phải kèm theo các biện pháp dự phòng, giảm sự phát triển của các yếu tố bệnh

nguyên. Các răng sau khi được hàn kiểm soát sẽ được theo dõi và đánh giá trước

khi được hàn vĩnh viễn.

* Chỉ định:

- Sâu răng cấp tính trên nhiều răng, ngà mềm, lỗ sâu lan rộng ít nhất là 1/2

chiều dày của ngà răng.

20



- Các tổn thương sâu răng lớn có thể bất lợi cho sức khỏe của tủy.

- Các tổn thương sâu răng lớn có nghi ngờ bệnh lý tủy.

- Hàn phục hồi (hay vĩnh viễn) [5], [7].

5. Biện pháp dự phòng sâu rãng

5.1. Mục tiêu dự phòng sâu răng

Mục tiêu tồn cầu dự phòng sâu răng cho trẻ em đến năm 2020 là tăng tỷ lệ

trẻ 6 tuổi không sâu răng, giảm chỉ số DMF-R đặc biệt là sâu răng (thành phần

S-R) ở trẻ 12 tuổi, đặc biệt chú ý đến nhóm có nguy cơ cao trong cộng đồng,

giảm số lượng răng bị nhổ do sâu ở các độ tuôỉ 18, 35 - 44 và 65 – 74.

Ở Việt Nam, chương trình dự phòng sâu răng cho trẻ chủ yếu được thực

hiện thơng qua Chương trình Nha học đường quốc gia. Trong những năm qua,

chương trình đã được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên để đạt được mục

tiêu tồn cầu về dự phòng sâu răng nói chung và cho trẻ 12 tuổi nói riêng, cần

phải tích cực, nỗ lực nhiều hơn nữa [7], [9], [12] .

5.2. Các biện pháp dự phòng sâu răng

Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra các biện pháp phòng bệnh sâu răng như sau:

5.2.1. Sử dụng fluor

- Fluor hóa nguồn cung cấp nước cơng cộng, t 0,7 đến 1,2 mgF/lít nước.

- Đưa fluor vào muối ăn với 250 mg F/ kg muối, muối fluor khơng thích

hợp ở những nơi có hàm lượng fluor trong nước cao.

- Sử dụng viên fluor ở những nơi khơng có fluor trong nguồn nước cung

cấp, có thể sử dụng cho trẻ từ 6 tháng đến 13-15 tuổi.

- Súc miệng với dung dịch fluor pha loãng: Súc miệng hàng ngày với

dung dịch fluor 0,05% hoặc mỗi tuần 1 lần với dung dịch fluor 0,2%.

- Dùng kem đánh răng có fluor, dùng gel fluor [5], [12].

5.2.2. Trám bít hố rãnh

Trường hợp mặt răng có hố rãnh, đặc biệt là mặt nhai răng sau, là những

nơi sâu răng thường xuất hiện. Tuy nhiên, ngay cả khi chải răng, dùng chỉ nha

khoa, thuốc súc miệng kỹ thì nhiều khi không thể làm sạch ở những hố rãnh sâu

21



và nhỏ, là những nơi rất dễ đọng thức ăn. Như vậy, để khắc phục tình trạng này,

cân trám bít hố rãnh bằng Sealant [12].

5.2.3. Chế độ ăn hợp lý

Kiểm soát thức ăn và đồ uống có đường bao gồm: kiểm sốt các thực

phẩm có đường ở trường học, giảm số lần ăn các thực phẩm có đường, chỉ ăn

đường dưới 500gr/người/tháng sẽ giảm đáng kể nguy cơ sâu răng.

Sử dụng chất ngọt thay thế đường loại ngọt đậm và xylitol không gây sâu

răng. Thuốc dùng cho trẻ em với các chất ngọt thay thế đường sẽ giảm tỷ lệ sâu 30

răng cho trẻ. Không nên cho trẻ uống nước hoa quả bằng bình vì sẽ kéo dài thời

gian răng tiếp xúc với đường và acid từ hoa quả, không uống nước ngọt có ga.

5.2.4. Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

Vệ sinh răng miệng đúng cách rất quan trọng trong kiểm soát và dự phòng

sâu răng.

- Chải răng:

+ Lựa chọn bàn chải: Sử dụng bàn chải dùng cho trẻ em, thay bàn chải

mới theo định kỳ 3 tháng 1 lần hoặc khi lông bàn chải bị xơ cứng.

+ Số lần chải răng: Một ngày nên chải răng ít nhất hai lần (sau khi ăn sáng

và trước khi đi ngủ). Tốt nhất là chải răng 3 lần sau các bữa ăn sáng, trưa, tối.

+ Kem đánh răng: Chọn loại có cơng thức khơng đường, có fluor để

chống sâu răng.

- Làm sạch kẽ răng: Dùng chỉ tơ nha khoa, cần tập cho trẻ em có thói

quen dùng chỉ tơ nha khoa càng sớm càng tốt. Chỉ tơ nha khoa thích hợp và tốt

phải là loại chỉ dễ sử dụng, không gây chấn thương lên lợi răng.

- Các biện pháp khác:

+ Sử dụng nước fluor và các dung dịch súc miệng khác, không thể dùng

nước súc miệng thay kem đánh răng. Để đạt hiệu quả, nhất thiết phải đánh răng

trước khi sử dụng nước súc miệng.

+ Không ăn hay uống ngay sau khi dùng nước súc miệng. Tốt hơn nên đợi

30 phút sau khi sử dụng nước súc miệng hay ăn hay uống.

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị bệnh sâu răng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×