Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Như vậy nhóm bệnh lựa chọn 76 bệnh nhân chửa ngoài tử cung đủ cỡ mẫu cho mục tiêu 1 nên chúng tôi lấy luôn cỡ mẫu cho mục tiêu 1 là 76 bệnh nhân.

Như vậy nhóm bệnh lựa chọn 76 bệnh nhân chửa ngoài tử cung đủ cỡ mẫu cho mục tiêu 1 nên chúng tôi lấy luôn cỡ mẫu cho mục tiêu 1 là 76 bệnh nhân.

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



ngày, trường hợp nếu trong cùng ngày khơng có bệnh nhân nhóm chứng để

ghép cặp thì loại bỏ.

- Bước 2: tiến hành thu thập số liệu theo mẫu phiếu thu thập thơng tin.

- Bước 3: so sánh tìm các yếu tố nguy cơ.

2.4. Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân điểu trị IVF có thai



CNTC

(Đủ tiêu chuẩn lựa chọn)



Ghép cặp

Cùng ngày

chuyển phơi



Thu thập số liệu



Không bị CNTC

(Đủ tiêu chuẩn lựa chọn)



Thu thập số liệu



So sánh tìm các yếu tố nguy cơ

2.5. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Trung tâm hỗ trợ sinh sản quốc gia, bệnh viện Phụ sản Trung ương

trong thời gian từ 01/01/2016 đến 30/12/ 2017.

2.6. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

- Tuổi: Tính theo năm dương lịch, phân nhóm tuổi theo tiêu chuẩn quốc

tế (≤24, 25-29, 30-34, 35-39, ≥40)



23



- Phân loại vô sinh: Vô sinh I (bệnh nhân chưa có thai lần nào), Vơ sinh

II (bệnh nhân đã từng có thai).

- Thời gian vơ sinh: < 5 năm, 5-10 năm, >10 năm.

- Nguyên nhân vô sinh: do tắc vòi tử cung, lạc nội mạc tử cung, buồng

trứng đa nang, do chồng, không rõ nguyên nhân.

- Tiền sử chửa ngoài tử cung.

- Tiền sử chửa ngoài tử cung sau IVF.

- Tiền sử phẫu thuật vùng tiểu khung: phẫu thuật vòi tử cung, mổ lấy

thai, lạc nội mạc tử cung, các khối u phụ khoa, mổ kẹp vòi tử cung.

- Phác đồ kích thích buồng trứng: phác đồ dài, phác đồ ngắn, phác đồ

ngắn antagonist.

- Số lượng phôi chuyển: 2 phôi, 3 phôi, 4 phôi, 5 phôi.

- Loại phôi chuyển: phôi tươi, phôi trữ lạnh

- Điểm chuyển phôi (kỹ thuật chuyển phôi): 1 - 2 điểm, 3 - 4 điểm.

- Niêm mạc tử cung lúc chuyển phôi: < 7 mm, 7-9 mm, 9-11mm.

- Nồng độ β hCG sau 14 ngày chuyển phôi:

2.7. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

- Xây dựng mẫu phiếu thu thập thông tin phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

- Số liệu thu thập từ các bệnh án đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu.

- Kỹ thuật thu thập số liệu: hồi cứu sử dụng các bệnh án đủ tiêu chuẩn

chọn đối tượng nghiên cứu.

- Công cụ thu thập số liệu: theo mẫu phiếu thu thập số liệu.

Phiếu thu thập thông tin

Bao gồm những thông tin cần thiết cho nghiên cứu

- Các thông tin về hành chính: tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp…

- Phân loại vô sinh

- Thời gian vô sinh



24



- Nguyên nhân vơ sinh

- Tiền sử chửa ngồi tử cung

- Tiền sử chửa ngoài tử cung sau IVF

- Tiền sử phẫu thuật vùng tiểu khung

- Phác đồ kích thích buồng trứng

- Số lượng phôi chuyển

- Loại phôi chuyển

- Điểm chuyển phôi (Kỹ thuật chuyển phôi)

- Độ dầy niêm mạc tử cung lúc chuyển phôi

- Nồng độ β hCG huyết thanh sau 14 ngày chuyển phơi

2.8. Xử lý và phân tích số liệu

- Các số liệu được xử lý theo chương trình SPSS 16.0.

- Sử dụng phân tích đơn biến để tìm hiểu mối liên quan giữa các nhóm

yếu tố nguy cơ gây chửa ngồi tử cung sau chuyển phơi bằng cách tính tốn

và phân tích tỉ suất chênh (Odd Ratio: OR) trong nghiên cứu.

- Sử dụng hồi quy đa biến logistic để phân tích các yếu tố liên quan

trong từng nhóm yếu tố nhằm tìm ra các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê.

- Các giả thuyết về mối liên quan sẽ được cho là có ý nghĩa thống kê ở

mức độ 95% khoảng tin cậy, 5% sai lầm loại 1 với two-tailed test.

Yếu tố nguy cơ được cho là có mối liên quan với bệnh khi giá trị p có ý

nghĩa thống kê (<0,05) và tỷ suất nguy cơ (OR>1,5).

2.9. Sai số trong nghiên cứu và cách hạn chế sai số

- Hạn chế của phương pháp nghiên cứu hồi cứu là sai số nhớ lại, bệnh

án không đầy đủ, cách ghi không thống nhất.

- Cách hạn chế sai số: chọn bệnh nhân có hồ sơ theo tiêu chuẩn.

2.10. Đạo đức trong nghiên cứu



25



Đây là nghiên cứu không can thiệp trên bệnh nhân, chỉ sử dụng hồ sơ

bệnh án được lưu trữ tại bệnh viện do đó dảm bảo tính chính xác khoa học

cũng như an tồn cho bệnh nhân.





26



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tỷ lệ chửa ngoài tử cung sau chuyển phôi

Bảng 3.1. Tỷ lệ CNTC sau chuyển phơi

Năm



Tổng số có thai/

IVF

n

%



Chửa ngồi tử

cung/ IVF

n

%



Tổng

n



%



2016

2017

Tổng

3.2. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Các chỉ số



Nhóm bệnh Nhóm chứng

n(%)

n(%)



Tổng

(%)



Nhóm tuổi

<25

25-34

35-39

> 40

Phân loại vô sinh

Vô sinh I

Vô sinh II

Thời gian vô sinh

< 5 năm

5- 10 năm

>10 năm

Nguyên nhân vô sinh

Do tắc vòi tử cung

Lạc nội mạc tử cung

Buồng trứng đa nang

Do chồng

Không rõ nguyên nhân

3.3. Mối liên quan giữa tuổi và chửa ngồi tử cung sau chuyển phơi



p



27



Bảng 3.3. Mối liên quan giữa tuổi và CNTC sau chuyển phơi

Tuổi



Nhóm bệnh



Nhóm chứng



Tổng số



n(%)



n(%)



n(%)



OR



p



Tổng

3.4. Mối liên quan giữa phân loại vô sinh và CNTC sau chuyển phôi

Bảng 3.4. Mối liên quan giữa phân loại vô sinh và CNTC sau chuyển phôi

Phân loại vơ sinh



Nhóm bệnh Nhóm chứng Tổng số

n(%)



n(%)



n(%)



OR



p



Vơ sinh I

Vơ sinh II

Tổng

3.5. Mối liên quan giữa thời gian vô sinh và CNTC sau chuyển phôi

Bảng 3.5. Mối liên quan giữa thời gian vơ sinh và CNTC sau chuyển phơi

Thời gian



Nhóm bệnh



vơ sinh



n(%)



Nhóm chứng Tổng số

n(%)



n(%)



OR



p



Tổng



Bảng 3.6. Mối liên quan giữa nguyên nhân vơ sinh và CNTC

sau chuyển phơi

Ngun nhân vơ sinh



Nhóm bệnh Nhóm chứng Tổng

n(%)

n(%)

n(%)



OR



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Như vậy nhóm bệnh lựa chọn 76 bệnh nhân chửa ngoài tử cung đủ cỡ mẫu cho mục tiêu 1 nên chúng tôi lấy luôn cỡ mẫu cho mục tiêu 1 là 76 bệnh nhân.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×