Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Tổ chức 04 cuộc thảo luận nhóm với các thành phần liên quan nhiều đến công tác YTTH của nhà trường, gồm các thành phần: Đại diện ban giám hiệu, nhân viên y tế trường học, giáo viên phụ trách thể dục- thể thao và hoạt động đội, đại diện giáo viên c

*Tổ chức 04 cuộc thảo luận nhóm với các thành phần liên quan nhiều đến công tác YTTH của nhà trường, gồm các thành phần: Đại diện ban giám hiệu, nhân viên y tế trường học, giáo viên phụ trách thể dục- thể thao và hoạt động đội, đại diện giáo viên c

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



công tác YTTH của nhà trường, gồm các thành phần: Đại diện ban

giám hiệu, nhân viên y tế trường học, giáo viên phụ trách thể dục- thể

thao và hoạt động đội, đại diện giáo viên chủ nhiệm của 5 khối học (Từ

khối 1 đến khối 5).

Nội dung thảo luận: Thực trạng và các yếu tố liên quan đến bệnh TMH

và đề xuất giải pháp phòng chống bệnh TMH cho học sinh tiểu học.

2.4.2.2. Phỏng vấn sâu

*Phỏng vấn cán bộ phụ trách y tế trường học và cán bộ phụ trách y tế học

đường của phòng giáo dục.

Phỏng vấn theo các nội dung về thực trạng và các yếu tố liên quan đến

bệnh TMH, những đề xuất giải pháp phòng chống bệnh TMH cho học sinh

tiểu học. (Phụ lục 4)

2.5. Các chỉ số nghiên cứu

2.5.1. Các chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng trong nhóm NC

- Tuổi

- Giới

- Nghề nghiệp bố, me

2.5.2. Nhóm các chỉ số mơ tả thực trạng bệnh TMH

2.5.2.1Bệnh lý tai

- Tỷ lệ mắc các bệnh về tai

- Tỷ lệ VTG cấp, ứ dịch

- Tỷ lệ VTG mạn

- Tỷ lệ VTG ứ dịch

2.5.2.2.Bệnh lý mũi xoang

- Tỷ lệ mắc các bệnh mũi xoang

- Tỷ lệ VMX cấp

- Tỷ lệ VMX mạn



22



- Tỷ lệ dị hình vách ngăn

- Tỷ lệ chảy máu mũi

2.5.2.3.Bệnh lý họng, thanh quản

- Tỷ lệ mắc các bệnh về họng

- Tỷ lệ viêm họng cấp tính

- Tỷ lệ viêm họng mạn tính

- Tỷ lệ viêm V.A cấp tính

- Tỷ lệ viêm V.A mạn tính

- Tỷ lệ viêm amydal cấp tính

- Tỷ lệ viêm amydal mạn tính

- Viêm thanh quản cấp tính

- Viêm thanh quản mãn tính

2.5.2.4.Bệnh rò khe mang

- Tỷ lệ mắc các bệnh rò khe mang

- Tỷ lệ rò luân nhĩ

- Tỷ lệ rò xoang lê

2.5.2.5.Bệnh khối u TMH

- Tỷ lệ mắc các bệnh khối u TMH

2.5.3. Nhóm các chỉ số về các yếu tố liên quan với bệnh lý tai mũi họng

2.5.3.1.Nhóm yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội

- Tuổi học sinh

- Giới học sinh

- Nghề nghiệp bố

- Nghề nghiệp me

2.5.3.2.Nhóm yếu tố về điều kiện sống, mơi trường xung quanh

- Có người trong nhà hút thuốc lá (Hút thuốc lá hoặc thuốc lào trong

khoảng thời gian 1 năm trở lại đây, hiện tại vẫn đang hút)



23



- Sử dụng loại bếp đun

- Chăn nuôi gia cầm gia súc, chim cảnh (Nuôi trong khoảng thời gian 1

năm trở lại đây, hiện tại vẫn đang ni)

- Ni chó mèo trong nhà (Nuôi trong khoảng thời gian 1 năm trở lại

đây, hiện tại vẫn đang ni)

2.5.3.3.Nhóm yếu tố hành vi

- Vệ sinh mũi họng hàng ngày (súc họng và rỏ mũi bằng nước muối

sinh lý đúng cách khi cần),

- Thói quen thường xuyên uống nước lạnh (nước ở ngăn lạnh hoặc cho

nhiều đá lạnh)

2.5.3.4.Nhóm yếu tố tiếp cận các dịch vụ y tế

- Sử dụng dịch vụ CSSK của y tế trường học

- Đi khám tại các CSYT

- Tự điều trị khi có triệu chứng

- Được truyền thơng kiến thức GDSK phòng bệnh TMH (hoặc tự tìm hiểu)

2.5.3.5.Nhóm yếu tố gia đình, di truyền

- Gia đình có người mắc bệnh do di truyền

- Gia đình có người mắc bệnh TMH

2.6. Các tiêu chuẩn lâm sàng chẩn đốn một sớ bệnh TMH

Dựa vào những triệu chứng lâm sàng cơ bản nhất trong tiêu chuẩn quy

định của Bộ Y tế và dựa vào mã bệnh theo phân loại quốc tế ICD10 [7], [9] để

chẩn đốn các bệnh TMH thơng thường.

* Viêm tai ngồi

- Ù tai, đau tai.

- Sưng nề, sung huyết ống tai.

* Viêm tai giữa cấp

- Sốt.

- Đau tai, nghe kém, chảy mủ tai.



24



- Màng tai dầy, đục mất bóng, đỏ hoặc phồng căng (khi chưa vỡ mủ).

- Lỗ thủng ở giữa màng căng, chảy mủ nhầy (thời kỳ vỡ mủ).

* Viêm tai giữa mạn

- Sốt khi có tái phát, hồi viêm.

- Nghe kém, ù tai, đau tai, chảy mủ tai thường xuyên.

- Lỗ thủng (ở màng căng, màng trùng, góc sau trên, sát khung xương,

đáy lỗ thủng sần sùi), sập thành sau trên ống tai.

* Viêm mũi xoang cấp

- Sốt, mệt mỏi,đau vùng trán hoặc hai bên tháp mũi.

- Chảy mủ trong, sau đục, có khi thành mủ vàng, mủ xanh, tắc mũi.

- Ấn hố nanh đau, có mủ ở khe giữa, thành sau họng có thể có mủ nhầy

chảy dọc xuống, sàn mũi có dịch nhầy, mủ.

* Viêm mũi xoang mạn

- Chỉ sốt khi có đợt cấp.

- Chảy mủ nhầy hoặc mủ 2 bên hoặc 1 bên, mủ vàng, hôi thối, ngạt mũi

1 hoặc 2 bên kéo dài, rối loạn ngửi.

- Thấy mủ ở ngách giữa, niêm mạc phù nề ở khe giữa, cuốn mũi giữa

quá phát, khe giữa có mủ nhầy, có thể có polyp.

* Viêm mũi dị ứng

- Khơng sốt.

- Hắt hơi thành từng tràng, ngạt tắc mũi, chảy nước mũi trong.

- Niêm mạc nề nhợt, nhiều dịch nhầy trong.

* Viêm amidan cấp

- Sốt cao, mệt mỏi, nhức đầu.

- Khơ họng, rát họng, đau họng, thở khò khè.

- Lưỡi trắng, amidan to, có chấm mủ.

* Viêm amidan mạn

- Chỉ sốt khi đợt cấp.

- Nuốt vướng, ngứa dát họng, có thể ho khan sáng ngủ dậy.

- Amidan to có khi gần chạm vào nhau, trụ trước đỏ sẫm, các hốc

amidan có mủ trắng (thể quá phát).

- Amidan nhỏ, mặt gồ gề, lỗ chỗ, có chấm mủ, trụ trước, trụ sau dầy

(thể xơ teo).

* Viêm V.A cấp

- Sốt,

- Chảy mũi nhày, ho túc tắc.



25



- V.A quả phát nề đỏ tiết nhày

* Viêm V.A mãn tính

- Khơng sốt

- Thường xun bị chảy mũi nhày, ho túc tắc, nghet mũi.

- Khám thấy V.A quả phát

* Viêm họng cấp

- Sốt cao, ớn lạnh.

- Khô, nóng trong họng, đau dát họng, ho túc tắc.

- Niêm mạc họng đỏ, tổ chức bạch huyết thành sau họng đỏ mọng, có

mạch nổi rõ.

- Hai amidan cũng sưng to, sưng đỏ, trên bề mặt có lớp nhầy mầu trắng,

trụ trước trụ sau đỏ.

- Hạch góc hàm sưng nhe.

* Viêm họng mạn

- Chỉ sốt khi tái đợt cấp.

- Ngứa, vướng họng, khô rát họng, hay khạc nhổ, cảm giác như có dị vật.

- Thành sau họng tăng tiết nhầy, niêm mạc họng đỏ nổi nhiều tia mao

mạch, thành sau họng co kéo thành đám không đều hay gồ ghề.

* Viêm thanh quản cấp

- Có thể có sốt hoặc khơng.

- Khàn tiếng, có thể ho ơng ổng, có ít đờm xuất tiết

- Khám thấy hai đây thanh nề đỏ xuất tiết nhày.

* Viêm thanh quản mãn

- Khơng có sốt.

- Khàn tiếng thường xuyên

- Khám thấy hai đây thanh nề, dầy .

2.7. Phương pháp thu thập thông tin

Các hoạt động thu thập thông tin đều được triển khai trong năm học

theo kế hoạch nghiên cứu.

2.7.1. Thời điểm thu thập thông tin

Tiến hành nghiên cứu và thu thập thông tin: từ tháng 5/2016 đến tháng

5/2017.



26



2.7.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.7.2.1. Khám lâm sàng phát hiện bệnh TMH

Việc khám lâm sàng được tiến hành đồng thời với các cuộc phỏng vấn.

Cán bộ khám lâm sàng TMH: Gồm các bác sỹ chuyên khoa tai mũi

họng có trình độ chun khoa cấp I trực tiếp khám bệnh và các điều dưỡng

viên có kinh nghiệm tham gia phối hợp trợ giúp. Trước khi tiến hành nghiên

cứu cán bộ tham gia được tập huấn, thống nhất theo yêu cầu của nội dung

nghiên cứu.

Dụng cụ khám TMH: Thăm khám cho đối tượng bằng đèn Clar Trung

Quốc hãng SMIC, bộ đèn soi ngũ quan Riester của Đức cùng các dụng cụ

khám thơng thường khác.

Tiêu chuẩn chẩn đốn các bệnh lý TMH: Áp dụng các tiêu chuẩn chẩn

đoán của Bộ y tế và theo mã bệnh quốc tế ICD.10.

Các kết quả thăm khám được ghi đầy đủ theo các mục trong phiếu khám bệnh

đã soạn thảo tại phụ lục 1.

2.7.2.2.Phỏng vấn phụ huynh học sinh

Cán bộ phỏng vấn: Các cán bộ y tế phối hợp với cán bộ YTTH đã

được tập huấn bộ câu hỏi phỏng vấn, điều tra thử và xin ý kiến chuyên gia

trước khi đưa vào nghiên cứu triển khai.

Nội dung phỏng vấn: Áp dụng đối với tất cả các 500 PHHS của học

sinh trong nhóm NC. Phỏng vấn các thông tin cá nhân, kiến thức, thái độ,

thực hành về bệnh tai mũi họng và cách phòng chống bằng bộ câu hỏi thiết kế

sẵn trên phiếu phỏng vấn ở phụ lục 2.

Phỏng vấn kết hợp với quan sát các vấn đề có liên quan đến:

- Đặc điểm chung của đối tượng NC.

- Thực trạng bệnh TMH và các yếu tố liên quan

Các kết quả phỏng vấn: Kết quả phỏng vấn được ghi vào phiếu đã được



27



thiết kế và in sẵn (phụ lục 2), các thông tin sẽ được làm sạch ngay trong khi

điều tra.

2.7.2.3. Thảo luận nhóm

Tiến hành 4 cuộc thảo luận nhóm tại bốn trường về nội dung “Thực

trạng và những yếu tố liên quan đến bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học

thành phố Bắc Giang”.

Thành phần nhóm thảo luận: Đại diện Ban giám hiệu nhà trường, cán bộ

YTTH, giáo viên giáo dục thể chất, giáo viên phụ trách hoạt động đội và giáo

viên chủ nhiệm của các lớp có học sinh nghiên cứu.

Nội dung thảo luận: Thực trạng bệnh TMH và các yếu tố liên quan đến bệnh

TMH, đề xuất giải pháp phòng chống bệnh TMH ở HSTH thành phố Bắc Giang.

Các kết quả thảo luận nhóm được ghi vào phiếu đã được thiết kế và in

sẵn, những thông tin sẽ được làm sạch sau khi điều tra. (Phụ lục 3)

2.7.2.4. Phỏng vấn sâu

- Đối tượng: Là cán bộ chuyên trách công tác YTTH phòng giáo dục

thành phố Bắc Giang và cán bộ y tế trường học bốn trường nghiên cứu.

- Nội dung: Phỏng vấn trực tiếp về thực trạng bệnh TMH và các yếu tố

liên quan và đề xuất giải pháp pháp phòng chống bệnh TMH ở HSTH thành

phố Bắc Giang.

- Phương pháp: Đối tượng phỏng vấn được hướng dẫn, giải thích một số

vấn đề còn chưa rõ trong nội dung phỏng vấn để đảm bảo tính xác thực và

thống nhất (Phụ lục 4)

Các kết quả phỏng vấn được ghi vào phiếu đã được thiết kế và in sẵn,

những thông tin sẽ được làm sạch sau khi điều tra. (Phụ lục 4)

2.7.2.5.Tiêu chuẩn đánh giá

Các mẫu phiếu ghi nội dung kết quả phải đầy đủ, rõ ràng, thơng tin chính

xác và có độ tin cậy cao.



28



2.8. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Phần mềm sử dụng để xử lý số liệu:

+ Số liệu được nhập và kiểm soát trên chương trình Epidata

+ Xử lý phân tích số liệu trên chương trình SPSS 16.0.

Số liệu nghiên cứu định tính:

+ Dữ liệu từ các buổi thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu được nghe và ghi

lại dưới dạng văn bản trên Microsoft Word.

+ Tổng hợp các ý kiến chung nhất theo mục tiêu nghiên cứu và trình bày

dưới dạng các hộp kết quả nghiên cứu.



29



2.9. Phương pháp khống chế sai số

2.9.1. Sai số ngẫu nhiên

Hạn chế sai số ngẫu nhiên bằng cách đảm bảo cỡ mẫu và tuân thủ

phương pháp chọn mẫu.

2.9.2. Sai số hệ thống

Sai số lựa chọn: hạn chế sai số lựa chọn bằng cách chọn đúng đối tượng.

Sai số thu thập thông tin:

+ Đội ngũ điều tra viên gồm các bác sỹ chun khoa tai mũi họng có trình

độ chuyên khoa cấp I và các điều dưỡng viên có kinh nghiệm của bệnh viện đa khoa

tỉnh Bắc Giang phối hợp với cán bộ y tế trường học của phòng giáo dục đào tạo

thành phố Bắc Giang, cán bộ YTTH của các trường và các giáo viên chủ

nhiệm.

+ Phiếu điều tra được kiểm tra tại chỗ ngay sau khi thu thập thơng tin để

đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của thông tin.

+ Bác sỹ khám lâm sàng là các bác sỹ TMH chuyên khoa cấp I của Bệnh

viện đa khoa tỉnh Bắc Giang, được tập huấn thống nhất về nội dung và

phương pháp theo yêu cầu của đề tài trước khi đi điều tra.

+ Trước khi phỏng vấn giải thích cho đối tượng được điều tra hiểu rõ nội

dung và ý nghĩa của cuộc điều tra.

2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được Hội đồng khoa học và đào tạo Trường Đại học Y Dược

Thái nguyên thông qua đề cương và kế hoạch nghiên cứu; được Phòng giáo

dục đào tạo Thành phố Bắc Giang đồng ý triển khai và phối hợp thực hiện.

Các đối tượng nghiên cứu đều được nhóm nghiên cứu thơng báo và giải

thích đầy đủ về mục đích, yêu cầu và nội dung nghiên cứu để họ hiểu và tự

nguyện tham gia. Kết quả nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cá nhân được

giữ kín.



30



Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm căn cứ để định hướng xây dựng

một số giải pháp can thiệp, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác y tế học

đường nói chung và cơng tác chăm sóc, bảo vệ TMH cho học sinh tiểu học

của thành phố Bắc Giang.

Không gây ảnh hưởng đến công tác của nhà trường cũng như việc học

tập của học sinh. Qua quá trình nghiên cứu còn giúp cho nhà trường nhìn nhận

rõ hơn và quan tâm hơn đến công tác y tế trường học, học sinh cũng được

nâng cao ý thức trong vấn đề giữ gìn vệ sinh bảo vệ sức khỏe cho chính mình.

Qua nghiên cứu các đối tượng có bệnh TMH sẽ được tư vấn điều trị.



31



Chương 3

KÊT QỦA NGHIÊN CỨU

3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu



Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu là học sinh nam (51,6%) nhiều hơn học sinh

nữ (48,4%)

Bảng 3.1. Đối tượng nghiên cứu xếp theo nghề nghiệp của bố me

Nghề nghiệp

Cán bộ, viên chức

Công nhân

Nông dân

Nội trợ

Khác

Tổng số



Số lượng (SL)

206

109

86

7

92

500



Tỷ lệ (%)

41.2

21.8

17.2

1.4

18.4

100.0



Nhận xét: Phụ huynh học sinh có nghề nghiệp là cán bộ viên chức chiểm tỷ

lệ nhiều nhất đến 41,2%, là công nhân chiếm 21,8%, là nơng dân chiếm

17,2%, làm việc nội trợ ít nhất chiếm 1,4%.

3.2. Thực trạng bệnh tai mũi họng ở học sinh tiểu học thành phố Bắc Giang

Bảng 3.2. Phân bố tỷ lệ mắc bệnh tai mũi họng theo trường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Tổ chức 04 cuộc thảo luận nhóm với các thành phần liên quan nhiều đến công tác YTTH của nhà trường, gồm các thành phần: Đại diện ban giám hiệu, nhân viên y tế trường học, giáo viên phụ trách thể dục- thể thao và hoạt động đội, đại diện giáo viên c

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×