Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT ĐỘNG CƠ.

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT ĐỘNG CƠ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Hư hỏng:

o Trong quá trình làm việc phần dẫn hướng của piston thường xuyên

tiếp xúc và ma sát với thành xi lanh tạo thành cặp ma sát động có

hình thức bơi trơn nửa ướt nửa khơ. Do tình hình chịu lực và đặc

thù bôi trơn và làm mát nên phần dẫn hướng của piston bị mài mòn

dần. Tốc độ mài mòn phụ thuộc vào chất lượng bơi trơn, làm mát,

vật liệu chế tạo piston, xilanh. Ngoài ra trong quá trình làm việc

phần dẫn hướng của piston có thể bị mài mòn.

 Nguyên nhân:

o Động cơ nhận tải quá nhanh khi động cơ chưa kịp sấy nóng

o Sự bơi trơn xi lanh không đầy đủ do thiết bị dầu bôi trơn xi lanh

hoặc đường rãnh dầu bị tắc

o Do gãy xécmăng

4.1.2.1.2 Rãnh xécmăng bị mòn dập



 Hư hỏng:

o Mặt trên của rãnh xécmăng cũng bị mài mòn, bị dập tạo nên những

rãnh hình thang. Điều đó làm tăng khe hở của xécmăng và rãnh

xécmăng. Khi rãnh bị mòn làm giảm độ bao kín buồng đốt và gây

rò lọt khí xuống cácte làm giảm công suất và biến chất dầu bôi trơn.

 Nguyên nhân:

o Do lực ma sát lớn được phát sinh do áp lực khí thể lên xécmăng

o Do xécmăng bị gãy trong quá trình làm việc

o Do thiếu dầu bơi trơn dẫn tới ma sát lớn làm mòn rãnhxécmăng

o Thơng thường rãnh xécmăng trên cùng bị mòn và bị dập nhiều nhất

vì trong quá trình làm việc xécmăng trên cùng chịu áp lực khí thể

lớn hơn, đồng thời điều kiện bơi trơn ở những xécmăng này cũng

kém hồn thiện.

4.1.2.1.3 Vết xước và kẹt piston



 Hư hỏng.

`



73



o Piston bị xước bề mặt phần dẫn hướng là một hiện tượng khá

nghiêm trọng vì khi thân piston bị xước sẽ làm cho xilanh bị xước

theo và gây nên hiện tượng rò lọt khí thể trong q trình làm việc

làm giảm cơng suất động cơ và làm biến chất dầu bôi trơn.

 Nguyên nhân:

o Trong q trình làm việc khí giãn nở rò lọt, đọng bám và kết cốc ở

rãnh xécmăng. Hiện tượng đọng bám không đều làm cho xécmăng

bị lệch, bị gãy và cào xước trên mặt gương xi lanh và phần dẫn

hướng piston.

o Các hạt cứng có thể lẫn vào dầu bôi trơn do các tàn muội cốc trên

đỉnh piston rơi xuống các te. Khi hệ thống bơi trơn khơng hồn

thiện thì các hạt cứng này chui vào khe hở giữa mặt gương xi lanh

và piston nên kích thích q trình mài mòn và gây xước phần dẫn

hướng của piston, mặt gương xi lanh

o Do sự ăn mòn của các sơ mi và piston do nước chảy vào xi lanh

o Do gãy các xéc măng

o Biến dạng sơ mi xilanh do quá tải nhiệt (làm mát không đủ, gián

đoạn nước làm mát )

o Một hư hỏng nữa thường xảy ra là piston bị bó kẹt trong xilanh,

nguyên nhân cơ bản là việc làm mát kém, các xéc măng bị gãy, do

động cơ quá tải, khe hở giữa piston và xilanh không đảm bảo.

4.1.2.1.4 Nứt vỡ trên phần dẫn hướng, đỉnh piston.



 Hư hỏng:

o Piston bị nứt, vết nứt trên piston thường xuất hiện tại các vị trí như

đỉnh piston, ở các rãnh xéc măng

 Nguyên nhân:

o Do sự thay đổi kết cấu kim loại khi chịu tải trọng nhiệt lớn

o Do chênh lệch nhiệt độ lúc mới khởi động động cơ

o Do vật cứng rơi vào buồng đốt

o Do va đập (khe hở giữa piston và xilanh trong q trình cơng tác

quá lớn)

`



74



o Đầu piston bị nứt nguyên nhân chủ yếu là do ứng suất nhiệt phát

sinh quá lớn. Trong trường hợp những động cơ có làm mát đỉnh,

khi mất cơng chất làm mát sau khi phất hiện được thì vội vã xử lý

bằng cách cấp lại ngay, điều đó dẫn đến sự chênh lệch nhiệt độ giữa

hai mặt đỉnh piston quá lớn sẽ làm cho piston bị nứt.

o Hiện tượng bó, kẹt piston trong xilanh cũng là ngun nhân chính

gây ra vết nứt, vỡ phần đầu piston mà thường xảy ra ở xéc măng

thứ 3 và thứ 4.

4.1.2.1.5 Cháy rỗ đỉnh piston



 Hư hỏng:

o Trong quá trình khai thác, chế độ khai thác khơng hợp lí cũng có

thể làm cho đỉnh piston bị cháy.

 Nguyên nhân:

o Do sự ăn mòn của khí thể và tác dụng của khí thể lên đỉnh piston

thay đổi, điều này làm cho mặt ngoài lớp kim loại đỉnh piston bị

thay đổi cấu trúc và bị phá hoại ở dạng tạo vẩy

o Do hiện tượng quá tải động cơ dẫn đến ứng suất nhiệt quá lớn

o Do khởi động động cơ ở trạng thái lạnh nên nhiệt độ cuối q trình

nén khơng cao. Khi q trình cháy diễn ra nhiệt độ tăng đột ngột

dẫn đến cháy đỉnh piston

o Góc phun sớm bị sai dẫn đến quá trình cháy trễ dài, hiện tượng

cháy rớt kéo dài

o Sự cháy rỗ, ăn mòn đỉnh piston cũng có thể do vòi phun bị phá hoại

chùm nhiên liệu khi phun. Khi chùm nhiên liệu có sức nóng cao,

chuyển động với động năng lớn va đập vào đỉnh piston làm tăng

nhiệt độ của đỉnh và tạo điều kiện cho quá trình ăn mòn đỉnh dẫn

tới rỗ đỉnh piston

o Các hốc nước làm mát đóng cặn làm giảm sự truyền nhiệt và làm

tăng nhiệt độ đỉnh

4.1.2.2 Giả định hư hỏng và lập phương án sửa chữa

4.1.2.2.1 Giả định hư hỏng

`



75



 Piston của động cơ sau một thời gian dài làm việc thì thường xuất hiện

một số hư hỏng sau:

o Piston bị mài mòn bề mặt làm việc

o Mòn các rãnh và dập các rãnh xéc măng

o Đóng cáu cặn đỉnh hoặc cháy rỗ đỉnh piston

o Ta giả định hư hỏng là piston bị mòn và các rãnh xéc măng cũng bị

mài mòn và bị dập, đồng thời vành giảm mòn của piston cũng bị hư

hỏng (mòn).

o Đây là dạng hư hỏng tự nhiên do q trình khai thác đưa ra. Mức

độ mài mòn phụ thuộc vào góc chuyển động của piston và áp lực

buồng cháy. Ngun nhân của sự mài mòn (đã trình bày ở phần

trước). Piston bị mòn và các xéc măng bị mòn, dập sẽ dẫn đến hình

dáng hình học và kích thước ban đầu bị thay đổi và gây nên va đập

cơ học khi làm việc.

o Khi rãnh xéc măng bị mòn làm giảm độ bao kín buồng đốt và gây

rò lọt khí xuống các te, phá huỷ màng dầu bôi trơn, làm giảm công

suất động cơ và gây va đập, tiếng ồn lớn trong quá trình làm việc

4.1.2.2.2 Phân tích và lựa chọn phương án sửa chữa



4.1.2.2.2.1



Phân tích các phương án



 Có rất nhiều phương án sửa chữa cho dạng hư hỏng trên của piston. Tuỳ

thuộc vào tính kinh tế và đặc biệt là điều kiện sản xuất cụ thể mà ta chọn

phương án sửa chữa cho phù hợp.

o Các phương án sửa chữa gồm:

o Hàn và đắp bằng điện hồ quang hơi

o Phun kim loại (Plasma, khí cháy, dòng điện cao tần, hồ quang điện)

 Mỗi phương án sửa chữa đều có những ưu, nhược điểm riêng. Ta phân

tích đặc điểm của từng phương án và chọn phương án hợp lý.

4.1.2.2.2.2



Phương pháp hàn đắp bằng điện hồ quang



 Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay trong cơng nghiệp

đóng và sửa chữa tàu thuỷ. Phương pháp này có bản chất là tạo ra hiện

tượng phóng điện qua mơi trường khí giữa hai điện cực. Hồ quang phát ra

`



76



nguồn ánh sáng và nguồn nhiệt lớn. Nguồn nhiệt này có nhiệt độ tập trung

rất cao và làm nóng chảy kim loại

 Ưu điểm:

o Tốc độ nhanh

o Cơng nghệ không phức tạp

o Chiều dày đắp lớn, giá thành rẻ, điều kiện làm việc không nặng

nhọc, năng suất cao

 Nhược điểm:

o Trong q trình hàn do sự nung nóng cục bộ không đều trong thời

gian ngắn giữa các bộ phận của chi tiết dẫn tới sự phân bố không

đều của trường nhiệt độ, điều này gây nên ứng suất dư bên trong

mối hàn nên trong mối hàn xuất hiện ứng suất kéo, còn những vùng

cách xa mối hàn xuất hiện ứng suất nén.

o Do sự xuất hiện đồng thời của ứng suất kéo và ứng suất nén trong

quá trình hàn làm cho chi tiết dễ bị uốn. Mối hàn càng dài thì độ

biến dạng càng lớn. Vì nguyên nhân đó đối với các chi tiết làm việc

trong điều kiện tải trọng thay đổi theo chu kì thì chi tiết thường bị

mỏi và gãy.

4.1.2.2.2.3



Phương pháp phun kim loại.



 Nguyên lí của phương pháp công nghệ này là kim loại được dòng khí nén

thổi phân tán thành lớp sương mù rất nhỏ. Lớp kim loại này bắn lên bề

mặt vật đã được chuẩn bị sạch, như vậy sẽ tạo nên một lớp kim loại phủ

dày, trong đó các phần tử kim loại đè lên nhau theo từng lớp. Để thực hiện

việc phun kim loại người ta sử dụng thiết bị phun có đầu phun (pistole)

 Ưu điểm:

o Bằng phương pháp phun kim loại để phục hồi có thể đạt được giá

trị kinh tế cao

o Giá thành phục hồi chỉ bằng 10-50% giá thành của chi tiết mới ,

khoảng 20÷30% chi tiết bị mài mòn được phục hồi bằng phương

pháp phun kim loại

o Trong lĩnh vực sửa chữa và phục hồi các chi tiết máy, phun kim

loại thường được dùng nhiều hơn so với phương pháp hàn đắp kim

`



77



loại đặc biệt là các chi tiết cần chịu mài mòn và làm việc trong điều

kiện bơi trơn

o Với lớp phủ có chiều dày trung bình thì có thể đạt được năng suất

cao

 Nhược điểm:

o Mối liên kết giữa lớp kim loại phun và kim loại nền còn thấp

o Tổn thất kim loại nhiều

o Ảnh hưởng tới giới hạn bền mỏi của chi tiết

o Bề mặt phun phải luôn yêu cầu phải được làm sạch và tạo nhấp nhơ

o Đòi hỏi cơng nhân thực hiện phải có trình độ tay nghề nhất định

4.1.2.2.2.4



Lựa chọn phương án sửa chữa



o Từ các ưu nhược điểm của các phương pháp trên ta lựa chọn

phương án phun kim loại lỏng vào bề mặt hư hỏng cần khắc phục

(rãnh xéc măng). Sau đó tiện lại rãnh xéc măng theo kích thước xéc

măng mới.

o Đối với vành giảm mòn của piston bị mòn ta tiến hành thay vành

giảm mòn mới.

 Các nguyên công.



4.1.3.1 Lập bảng nguyên công sơ bộ

STT



Tên nguyên cơng



1



Vệ sinh kiểm tra



2

3

4



Phun cát

Phun kim loại

Tiện thơ mặt ngồi

Tiện thơ rãnh xéc

măng

Tiện tinh mặt ngồi

Tiện tinh rãnh xéc

măng



5

6

7

8



`



Kiểm tra



Dụng cụ-Thiết bị

Bàn chải, dầu, giẻ khô

Panme, căn lá, dưỡng

mẫu

Máy phun cát

Máy phun kim loại

Máy tiện



Địa điểm



Ghi chú



Máy tiện

Máy tiện

Máy tiện

Panme đo ngồi, căn lá,

xéc măng mẫu

78



Bảng THIẾT KẾ QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT ĐỘNG CƠ..17:

Bảng nguyên công sơ bộ sửa chữa piston



4.1.3.2 Nguyên công III : Phun kim loại

4.1.3.2.1 Yêu cầu kĩ thuật





Chuẩn bị phun kim loại :để nâng cao độ bám của lớp phun thì trước khi

phun phải làm một số công việc sau







Bề mặt phải được làm sạch và được chuẩn bị trước bằng các phương pháp

thích hợp như gia cơng cơ khí, phun bi, gại điện







Sau khi làm sạch và tạo độ nhấp nhô, khoảng 2 giờ sau phải tiến hành

phun bởi nếu để lâu bề mặt được làm sạch sẽ bị oxi hóa bởi khơng khí







Các thơng số khi phun:







Độ cứng của lớp phun 200 HB







Đường kính dây phun =2,5 mm







Ngọn lửa phun kim loại: đối với đầu phun bằng khí cháy axetilen và oxi

phải chọn ngọn lửa trung tính do ngọn lửa khí có ảnh hưởng rất lớn tới

chất lượng của lớp kim loại phun







Tỉ lệ khí oxi và C2H2 cần phải tránh đốt cháy kim loại khi phun nên ta

O



2

chọn tỉ lệ : C H 1,1÷1,2

2

2







Cơng suất đầu phun 4Kg/h







Áp lực khí nén 7 at







Chiều dày lớp phun =3 mm







Góc nghiêng đầu phun α=45o







Khoảng cách từ đầu phun tới bề mặt chi tiết h=100 mm







Tốc độ dịch chuyển của súng phun 1,2 mm/v







Tốc độ quay của chi tiết 10 v/p



4.1.3.2.2 Dụng cụ



 Máy phun kim loại

 Đồ gá

`



79



4.1.3.2.3 Trình tự tiến hành



o Các ống dẫn khí oxi và C2H2 và khơng khí có áp suất khoảng 6÷7

at. Hỗn hợp khí này cháy tạo ra ngọn lửa như ngọn lửa hàn khí

o Dưới tác dụng của ngọn lửa đầu dây kim loại bị đốt cháy, đồng thời

khơng khí nén thổi lên giọt kim loại lỏng làm bắn ra những hạt kim

loại lỏng nhỏ bay theo dòng khí nén với tốc độ rất nhanh khoảng

100÷200 (m/s) sau đó đập lên bề mặt vật đắp

o Ở đây sự dịch chuyển của dây được thực hiện bằng cơ cấu dịch

chuyển cơ khí



Hình THIẾT KẾ QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT ĐỘNG CƠ..39:

Phun kim loại



1. Piston



2. Lớp phun



4.1.3.3 Nguyên công IV: Tiện thô mặt ngồi

4.1.3.3.1 u cầu kĩ thuật



`







Lượng dư gia cơng tinh ≤ 0,5 mm







Dao hợp kim cứng T15K6 với góc độ của dao:







Góc trước γ=70







Góc sau α=120







Góc nghiêng chính φ1=600

80







Góc nghiêng phụ φ2=120







Góc nâng λ=0



4.1.3.3.2 Dụng cụ





Máy tiện T625







Dao hợp kim cứng T15K6



4.1.3.3.3 Trình tự tiến hành



 Gá đặt: Dùng palăng nâng piston lên máy tiện và gá đặt (hình vẽ)

 Chuẩn gia công chọn là mặt trong của piston

 Chọn chiều sâu cắt t=2,5 mm

 Lượng chạy dao Sd=0,5 mm/v

 Vận tốc cắt:

o V



Cv

KV

T m S YV t X V



(m/p)



 Trong đó:

o Tra bảng X_9 sổ tay cơng nghệ chế tạo máy:

o



Cv hệ số đối với điều kiện cắt quy định Cv=328



o



Tm trị số trung bình tuổi thọ của dao Tm=45 phút



o



XV , YV , m : là các số mũ cho trong bảng



o



(XV=0,12 YV=0,5 m=0,23)



o



KV hệ số chuẩn trung về tốc độ cắt



o



KV= Kmv Knv Kwv KφvKφw Krv Kqv Kov



o



Kmv hệ số ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu gia công (tra bảng

X10_14) Kmv=1



o



Knv hệ số ảnh hưởng đến trạng thái bề mặt phôi (tra bảng X15)

Knv=0,9



o



Kwv hệ số ảnh hưởng đến vật liệu phần cắtcủa dao (tra bảng X10)

Kwv=0,6



`



o



Kφv góc nghiêng chính của dao φ=450 vậy Kφv=1 (tra bảng X17)



o



Kφw góc nghiêng phụ của dao φ=120 vậy Kφw=1 (tra bảng X17)

81



o



Krv bán kính góc lượn của dao r=12 vậy Krv=1 (tra bảng X17)



o



Kqv tiết diện cán dao r=12 vậy Kqv=0,97 (tra bảng X17)



o



Kov ảnh hưởng của dạng gia công Kov=1,04 (tra bảng X18)



o



Vậy KV=0,528 , Vn=102,4 (m/p)

o Vòng quay trục chính: nh=



Vn 1000

=92,8 (v/p)

D



o



Chọn vòng quay trục chính n=92 (v/p)→Vn=52 (m/p)



o



Tính lực cắt: Theo sổ tay thợ tiện : K=110(KG/mm2)



o



Cơng suất cắt

o N=



PZ Vn

102.60



Với PZ=110.1,52=167,2 (KG)



o Vậy N=1,42 (KW)



Hình THIẾT KẾ QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI

TIẾT ĐỘNG CƠ..40: Q trình tiện mặt ngồi piston



1. Piston

4. Máy tiện



2. Mũi định tâm



3. Dao tiện

5. Mâm cặp.



6. Tay biên giả.

`



82



4.1.3.4 Nguyên công V: Tiện thô rãnh xéc măng

4.1.3.4.1 Yêu cầu kĩ thuật



 Lượng dư gia công tinh ≤ 0,5 mm

4.1.3.4.2 Dụng cụ





Máy tiện T625







Dao tiện định hình



4.1.3.4.3 Trình tự tiến hành



 Bước tiến dao S=0,1 (mm/v)

 Vận tốc cắt: V 



Cv

KV

T m S YV



(m/p)



o



Trong đó :Tra bảng X_9 sổ tay công nghệ chế tạo máy:



o



Cv hệ số đối với điều kiện cắt quy định Cv=328



o



Tm trị số trung bình tuổi thọ của dao Tm=45 phút



o



YV , m : là các số mũ cho trong bảng



o



(YV=0,5 m=0,23)



o



KV hệ số chuẩn trung về tốc độ cắt



o



KV= Kmv Knv Kwv KφvKφw Krv Kqv Kov



o



Vậy KV=0,683 , Vn=132,6 (m/p)



 Vòng quay trục chính: nh=



Vn 1000

=120,5 (v/p)

D



 Chọn vòng quay trục chính n=120 (v/p)→Vn=132 (m/p)

 Tính lực cắt: Theo sổ tay thợ tiện : K=88(KG/mm2)

 Công suất cắt

 N=



P2Vn

102.60



Với P2=88.1,52=133,76 (KG)



 Vậy N=1,906 (KW)

4.1.3.5 Nguyên cơng VI: Tiện tinh mặt ngồi

4.1.3.5.1 u cầu kĩ thuật

`



83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT ĐỘNG CƠ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×