Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kinh ít hơn bình thường

Kinh ít hơn bình thường

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



* Các hình ảnh dính BTC

- Dính BTC: dính cho thấy các hình khuyết, dạng hình dọc, do các vùng

dính niêm mạc trước và sau, thứ phát sau nhiễm khuẩn, chấn thương.

2.3.3. Tiêu chuẩn chẩn đốn hình ảnh dính BTC trên soi buồng tử cung

* Hình ảnh bình thường

+ Ống CTC: ống CTC có những nếp hình quạt, mở ra những rãnh, tất cả

được phủ bởi lớp tế bào tuyến mỏng, hồng, vây quanh là hệ mạch.

+ Buồng TC: hình ảnh của niêm mạc TC thay đổi theo chu kỳ kinh

nguyệt và tình trạng nội tiết của người phụ nữ. Soi BTC đánh giá được sự

sung huyết, phân bố mao mạch, hình ảnh nhẵn hay dầy của niêm mạc TC.

+ Lỗ VTC: quan sát tốt nhất khi làm căng BTC bằng CO2 khi hai sừng

TC không ở sâu quá và niêm mạc TC không dầy. Độ mở của lỗ phụ thuộc vào

áp lực căng BTC. Khi lỗ hé mở, có thể nhìn thấy phần gốc của lòng VTC.

Một nếp niêm mạc hình nhẫn hoặc bán nguyệt bao quanh VTC.

* Hình ảnh dính BTC

+ Dính BTC: dính xuất hiện như một cái cột có độ dày khác nhau, nối hai

mặt BTC. Phần đáy rộng hơn ở giữa, hình ảnh giống như đụn cát, trục của dính

có thể là trước hoặc sau màu sắc ánh trắng so với phần còn lại của cơ TC,

nhưng các mạch máu tưới khơng rõ. Nếu dính nhiều và trải rộng sẽ thấy một

loạt các cột có thể dính một phần vào nhau, đơi khi tạo thành một mạng mà

trong đó có các lỗ mở. Hình ảnh này không thể nhầm với đáy TC hay lỗ VTC.

2.3.4. Tiêu chuẩn khỏi dính BTC sau soi buồng tử cung

+ Kinh nguyệt bình thường.

+ Chụp X quang BTC khơng có hình ảnh dính buồng tử cung(hình khuyết)

2.4. Kỹ thuật áp dụng

- Dùng ống soi cứng của hãng Karl - Storz với dụng cụ dùng cho soi

BTC phẫu thuật, kích thước của bao soi là 7 mm. Do đó phải nong CTC với

mọi bệnh nhân.



24



Hình 2.1. Ống kính soi

- Ánh sáng trắng



Hình 2.2. Nguồn sáng: ánh sáng lạnh xenon 300w

- Dung dịch Natri clorua 9%o.

- Kìm sinh thiết hoặc thìa nạo BTC, kéo và dụng cụ cắt bỏ (resecteur).



Hình 2.3. Các dụng cụ dùng điện một cực để cắt hoặc cầm máu



25



Hình 2.4. Giàn máy soi BTC của hãng Karl - Storz

- Bệnh nhân được tiền mê khi soi BTC chẩn đốn hoặc gây mê tồn

thân khi làm phẫu thuật qua soi BTC.

- Đối với những bệnh nhân khám có CTC chít sẽ đặt âm đạo 2 viên

Cytotec 200mg trước khi làm thủ thuật 2 giờ.

2.5. Các biến số



26



Nhóm biến số



Biến số



Phân loại

≤ 20 tuổi

20- 24 tuổi



Nhóm Tuổi

Thơng



tin



25- 29 tuổi

30-34 tuổi



nhân khẩu

Nơi sống



≥35 tuổi

Hà Nội

Khác

Đẻ thường

Mổ đẻ



Sản khoa



Sảy thai

Nạo hút thai

Thai lưu

Viêm nhiễm



Tiền sử



Đặt dụng cụ tử cung

Dùng thuốc tránh thai

Phụ khoa



Nạo buồng tử cung

Phẫu thuật buồng tử cung

Phẫu thuật tử cung

Lao sinh dục

Bình thường



Kinh nguyệt



Thống kinh

Vơ kinh

Rong kinh

Bình thường



CTC

Lâm sàng



Kích thước TC

Mật độ TC



Lộ tuyến

Phì đại

Polype

Bình thương

To hơn bình thương

Bình thường

Khơng bình thường



27



2.6. Quy trình tiến hành nghiên cứu

- Làm bệnh án, thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm cơ bản.

- Soi buồng TC được tiến hành tại phòng mổ.

- Người bệnh nằm tư thế phụ khoa.

- Sát trùng âm đạo, bộc lộ cổ TC, cặp môi trước cổ TC, đo buồng TC,

nong cổ TC.

- Đưa đèn soi vào buồng TC, bơm nước muối sinh lý làm căng buồng TC

để quan sát đánh giá tình trạng buồng TC và lỗ VTC, xử trí tổn thương nếu có.

- Kháng sinh dự phòng.

- Theo dõi sau thủ thuật tại khoa điều trị theo u cầu.

- Dính BTC cần có một số biện pháp điều trị nội khoa hỗ trợ (vòng kinh

nhân tạo).

2.7. Xử lý số liệu

Các dữ liệu thu thập được nhập và xử lý bằng chương trình thống kê y

học SPSS 17.0.

2.8. Đạo đức nghiên cứu

Khi tiến hành nghiên cứu đề tài chúng tôi luôn đảm bảo nguyên tắc sau:

- Tiến hành nghiên cứu với tinh thần trung thực.

- Nghiên cứu nhằm mục đích chăm sóc sức khỏe cộng đồng chứ khơng

nhằm mục đích gì khác.

- Trong nghiên cứu này hầu như khơng có nguy hiểm, khơng có nguy cơ

cho người bệnh.

- Các đối tượng đồng ý tham gia và khơng có phản đối với các thăm

khám lâm sàng, xét nghiệm và xử trí.

- Tất cả các thơng tin đều được mã hóa và giữ bí mật.

- Đề tài đã được hội đồng đạo đức trong nghiên cứu khoa học của trường



28



Đại học Y Hà Nội thông qua và phê chuẩn.



29



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân phẫu thuật soi

buồng tử cung vì vơ sinh do dính BTC

3.1.1. Tình trạng vơ sinh của đối tượng nghiên cứu



vs I

VS II



Biểu đồ 3.1. Tình trạng vơ sinh của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét:

3.1.2. Tuổi và tình trạng vơ sinh

Bảng 3.1. Tuổi và tình trạng vô sinh

Loại VS



VS I

n



Tuổi



VS II

%



n



20 - 24

25 - 29

30 - 34

> 35

Tổng

(p < 0,05)

Nhận xét:



Tổng

%



n



%



30



3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo địa dư

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo địa dư

Địa chỉ



n



%



Hà Nội

Tỉnh khác

Tổng số

Nhận xét:

3.1.4. Tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu

45%

40%

35%

30%

25%

20%

15%

10%

5%

0%



Đẻ thường



Mổ lấy thai



Phá thai



Thai lưu



Biểu đồ 3.2. Tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kinh ít hơn bình thường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×