Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tuổi phẫu thuật: Tuổi tính theo tháng, cách tính số tháng theo qui định của Tổ chức Y tế Thế giới: trẻ quá 1 - 29 ngày tuổi được tính sang tháng tiếp theo. Sau đó chia theo các nhóm tuổi:

Tuổi phẫu thuật: Tuổi tính theo tháng, cách tính số tháng theo qui định của Tổ chức Y tế Thế giới: trẻ quá 1 - 29 ngày tuổi được tính sang tháng tiếp theo. Sau đó chia theo các nhóm tuổi:

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



 ≤ 24h

 24h – 48h

 ≥ 48h

 Còn tồn tại rối loạn nhịp đến khi ra viện.

+ Điều trị:

 Dùng thuốc: các loại thuốc được sử dụng, liều lượng và thời gian dùng

thuốc.

 Đặt pace: tạm thời hay vĩnh viễn

 Phối hợp thuốc và pace

 Shock điện.

 Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn.

 Các điều trị khác: điều trị rối loạn điện giải, rối loạn toan – kiềm, hạ nhiệt độ …

 Không điều trị: bệnh nhân về nhịp xoang mà không cần sử dụng thuốc

điều trị loạn nhịp, sốc điện hay đặt máy tạo nhịp.

+ Tiến triển điều trị:

 Về nhịp xoang.

 Vẫn còn rối loạn nhịp tim: ghi nhận dạng rối loạn nhịp.

 Tử vong có liên quan đến rối loạn nhịp hay do các nguyên nhân khác.

+ Tái phát rối loạn nhịp tim: Được đánh giá là tái phát khi bệnh nhân đã trở

về nhịp xoang trên điện tâm đồ và sau đó có rối loạn nhịp trở lại. Ghi nhận dạng rối

loạn nhịp khi tái phát và số lần tái phát, thời gian tái phát.

2.3.5. Các biến số cho mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan đến rối loạn nhịp tim

sau phẫu thuật thơng sàn nhĩ thất tồn bộ ở trẻ em.

* Biến số liên quan tới bệnh nhân:

- Các biến số về lâm sàng: tuổi, cân nặng lúc phẫu thuật. Tình trạng suy tim

trước phẫu thuật.

- Mức độ suy tim trước phẫu thuật: phân độ suy tim theo triệu chứng lâm sàng:



31



• Độ 1: khơng khó thở hoặc khó thở khi gắng sức nhiều, gan khơng to, số

lượng nước tiểu bình thường.

• Độ 2: Khó thở khi gắng sức vừa, gan to < 2 cm dưới bờ sườn, số lượng

nước tiểu chưa bị ảnh hưởng nhiều.

• Độ 3: Khó thở khi hoạt động nhẹ, gan to 2- 4 cm dưới bờ sườn, số lượng

nước tiểu giảm, đáp ứng với điều trị suy tim.

• Độ 4: Khó thở liên tục; gan to, chắc, ít thay đổi sau khi điều trị; tiểu ít.

- Các biến số về điện tâm đồ trước phẫu thuật:

+ Dày nhĩ phải

+ Dày nhĩ trái

- Các biến số về siêu âm tim trước phẫu thuật:

+ Kích thước lỗ TLT và lỗ TLN:

Đáng giá kích thước lỗ thơng: (theo Ptturajah A)

 Nhỏ (< 1/3 AoD)

 Trung bình (1/3 – 2/3 AoD)

 Lớn (> 2/3 AoD)

- Áp lực động mạch phổi trước phẫu thuật

Phân loại tăng áp ĐMP trước phẫu thuật: Theo phân loại của Barst RJ, McGoon

M, Torbicki A (2004):

 < 25 mmHg: áp,lực ĐMP bình thường.

 25 – 45 mmHg: áp lực ĐMP tăng nhẹ.

 45 – 65 mmHg: áp lực ĐMP tăng trung bình.

 ≥ 65 mmHg: áp lực ĐMP tăng nặng.

- Giãn buồng tim trước phẫu thuật.

* Các biến số liên quan tới phẫu thuật

- Thời gian phẫu thuật (phút): ghi nhận trong hồ sơ bệnh án.

- Thời gian cặp động mạch chủ (phút): bắt đầu từ khi cặp động mạch chủ tới

khi thả động mạch chủ, ghi nhận trong hồ sơ bệnh án.



32



- Thời gian thở máy sau phẫu thuật (giờ): tính từ sau phẫu thuật đến khi ngừng

thở máy

- Thời gian nằm hồi sức sau phẫu thuật (ngày): tính từ sau phẫu thuật đến khi

ra khỏi đơn vị hồi sức.

- Thời gian nằm viện sau phẫu thuật (ngày): tính từ sau phẫu thuật đến khi ra viện.

- Thuốc vận mạch sử dụng: ghi nhận các thuốc vận mạch được sử dụng và liều lượng

- Liều adrenaline. Liều noradrenaline. Liều dopamine. Liều dobutamin. Liều

minrinon: được ghi nhận mỗi 6 giờ, sau đó lấy liều minrinon cao nhất trong vòng 48 giờ

- Sốt: nhiệt độ trực tràng ≥ 38oC hoặc nhiệt độ đo ở tai, nách, trán ≥ 37,5oC

[27, 28].

- Điện giải, toan máu: pH, Na+, K+, Ca++: được ghi nhận trên xét nghiệm khí

máu ở tất cả các thời điểm làm khí máu trong vòng 48 giờ sau phẫu thuật.

Kết quả điều trị:

- Sống: ổn định và ra viện

- Tử vong/ xin về: tử vong tại viện hoặc nặng xin về

- Kết quả xấu: khi bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

 Tử vong/nặng xin về

 Phẫu thuật lại vì bất cứ lý do nào: shunt tồn lưu lớn, để hở ngực, chảy máu…

 Ngừng tim

 Thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu

 ECMO

 Biến chứng thần kinh: nhồi máu/chảy máu não, ghi nhận trên chụp cắt lớp

vi tính hoặc cộng hưởng từ.

2.4. Xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được nhập và xử lý theo chương trình SPSS version 20.0.

Các biến định lượng được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn nếu

phân bố chuẩn. Các biến định tính được trình bày dưới dạng tần suất và tỷ lệ %.

Mối tương quan giữa rối loạn nhịp và các biến số như tuổi, cân nặng khi phẫu

thuật, vị trí và kích thước lỗ thơng, phương pháp phẫu thuật, tăng áp lực động mạch



33



phổi trước phẫu thuật, tình trạng điện giải – toan kiềm lúc xuất hiện rối loạn nhịp…

được phân tích đơn biến bằng Logistic. Các biến định lượng có liên quan đến rối loạn

nhịp trong phân tích đơn biến sẽ được biểu diễn bằng đường cong ROC để tìm điểm

cắt, độ nhạy, độ đặc hiệu trong dự đốn rối loạn nhịp. Từ điểm cắt này, mỗi biến định

lượng được chia thành 2 nhóm trên và dưới giá trị điểm cắt. Cuối cùng, các biến có

liên quan được đưa vào phân tích đa biến bằng logistic để tìm yếu tố nguy cơ.



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân được chẩn đoán và phẫu

thuật thơng sàn nhĩ thất tồn bộ



Bệnh nhân hồi cứu:



Số liệu thu thập được từ bệnh

án lưu trữ



Bệnh nhân có rối loạn nhịp

sau phẫu thuật



Bệnh án tiến cứu

Số liệu được thu thập bằng cách

theo dõi trực tiếp bệnh nhân tại các

khoa: Hồi sức Ngoại.khoa Tim

Mạch.khoa Hồi sức tim mạch



Bệnh nhân khơng có rối

loạn nhịp sau phẫu thuật



Mục tiêu 1



Mục tiêu 2



- Tỉ lệ rối loạn nhịp sau phẫu thuật



- Các yếu tố nguy cơ liên quan tới

rối loạn nhịp sau phẫu thuật sửa

chữa TSNT toàn bộ ở trẻ em



- Tỉ lệ các dạng rối loạn nhịp

- Diễn biến và xử trí.



34



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian 5 năm từ tháng 08/2013 đến tháng 08/2018, có ….bệnh nhân

được phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot tại bệnh viện Nhi trung ương đủ tiêu

chuẩn đưa vào nghiên cứu, trong đó có …. bệnh nhân hồi cứu và… bệnh nhân tiến

cứu.

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới



Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ bệnh nhân theo giới

Nhận xét:

3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và cân nặng:

Bảng 3.1. Đặc điểm của bệnh nhân theo tuổi và cân nặng



35



Yếu tố

Tuổi (tháng)

Cân nặng (kg)

Nhận xét:



Trung bình



Trung vị



Giá trị



(tứ phân vị)



nhỏ nhất – lớn nhất



36



Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi khi phẫu thuật

Nhận xét:



Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhân theo cân nặng khi phẫu thuật

Nhận xét:

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo dị tật bẩm sinh phối hợp:



Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo dị tật bẩm sinh phối hợp

Nhận xét:



37



3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo mức độ suy tim trước phẫu thuật (phân độ suy

tim theo các triệu chứng thực thể)

Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ suy tim trước phẫu thuật

Mức độ suy tim

Không suy tim

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV

Tổng số



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Nhận xét:

3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo mức độ tổn thương trên điện tâm đồ:

Bảng 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân theo tổn thường trên điện tâm đồ

Mức độ tổn thương

Dày nhĩ phải

Dày nhĩ trái

Dày 2 nhĩ

Dày thất phải

Dày thất trái

Dày 2 thất

Tổng số

Nhận xét:



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



38



3.1.6. Phân bố bệnh nhân theo kích thước lỗ thơng liên nhĩ:

Bảng 3.4. Tỉ lệ bệnh nhân theo kích thước lỗ thơng liên nhĩ

(phân độ theo Ptturajah A 2004)

Kích thước lỗ thơng

Nhỏ

Trung bình

Lớn

Tổng

Nhận xét:



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



3.1.7. Phân bố bệnh nhân theo kích thước lỗ thông liên thất:

Bảng 3.5. Tỉ lệ bệnh nhân theo kích thước lỗ thơng (phân độ theo Ptturajah A 2004)

Kích thước lỗ thơng

Nhỏ

Trung bình

Lớn

Tổng

Nhận xét:



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



3.1.8. Phân bố theo mức độ tăng áp lực động mạch phổi trước phẫu thuật:

Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ tăng ALĐMP

(phân độ theo Barst RJ và cộng sự 2004) [43]

Mức độ tăng ALĐMP

< 25 mmHg

25 – 45 mmHg

45 – 65 mmHg

≥ 65 mmHg

Tổng số

ALĐMP trung bình (mmHg)



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Nhận xét:

3.1.8. Thời gian phẫu thuật trung bình

3.2. Tỷ lệ rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật thông sàn nhĩ thất

Trong ... bệnh nhân nghiên cứu, có ... bệnh nhân rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật.

Tỷ lệ nam/nữ là ... (...nam, ... nữ)

Tuổi trung bình là ... tháng (thấp nhất là ..., cao nhất là ...)

Cân nặng trung bình là….kg(thấp nhất là…,cao nhất là….)



39



3.2.1. Tỷ lệ chung của rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật sửa chữa thơng sàn nhĩ

thất tồn bộ



Biểu đồ 3.5. Tỉ lệ rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật thông sàn nhĩ thất toàn bộ

Nhận xét :

3.2.2. Tỷ lệ các loại rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật:



Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ các loại rối loạn nhịp tim (n=22 lượt)

Ghi chú: Block av2: block nhĩ thất cấp 2; Block av 3: block nhĩ thất cấp 3; SVT: nhịp

nhanh trên thất, Ngoại TT: ngoại tâm thu



Nhận xét:

Các loại rối loạn nhịp hay gặp sau phẫu thuật thơng sàn nhĩ thất tồn bộ là:

3.3. Diễn biến và điều trị các rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật thông liên thất

3.3.1. Thời gian xuất hiện rối loạn nhịp

Bảng 3.6. Thời gian xuất hiện rối loạn nhịp sau phẫu thuật

Thời gian xuất hiện

< 24h

24h - < 48h



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



40



≥ 48h

Tổng

Trung bình (giờ)

Nhận xét:

Bảng 3.7. Thời gian xuất hiện của từng loại rối loạn nhịp sau phẫu thuật tim mở

Thời gian xuất hiện



Loại loạn nhịp



<24h



24h - 48h



Tổng



Trung

bình (giờ)



≥ 48h



Nhận xét:

3.3.2. Thời gian tồn tại của rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật:

Bảng 3.8. Thời gian tồn tại của rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật

Thời gian

< 24h

24h – 48h

≥ 48h

Tổng

Trung bình (giờ)

Nhận xét:



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Bảng 3.9. Thời gian tồn tại của từng loại rối loạn nhịp tim

Loại rối

loạn nhịp



Thời gian tồn tại

< 24h

24h - 48h

≥ 48h

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

BN



Nhận xét:



%



BN



%



BN



%



Tổng



Trung

bình (giờ)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tuổi phẫu thuật: Tuổi tính theo tháng, cách tính số tháng theo qui định của Tổ chức Y tế Thế giới: trẻ quá 1 - 29 ngày tuổi được tính sang tháng tiếp theo. Sau đó chia theo các nhóm tuổi:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×