Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Đánh giá viên bao Glipizid theo công thức được lựa chọn

d. Đánh giá viên bao Glipizid theo công thức được lựa chọn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.22. Tỷ lệ (%) Glipizid giải phóng theo thời gian từ viên bao màng KSGP

với tốc độ khuấy khác nhau (n= 3)

Từ hình 3.22cho thấy, Khi tăng tốc độ khi tăng tốc độ khuấy từ 50 lên 100

vòng/phút thì tốc độ và mức độ giải phóng dược chất từ viên bao màng KSGP có

thay đổi theo chiều hướng tăng theo sự tăng của tốc độ khuấy, nhưng không nhiều

mà chỉ thay đổi nhiều nhất là khoảng 6%) và không bị ảnh hưởng nhiều như viên

nhân dạng cốt chưa bao. Trong 2 giờ đầu, viên bao chỉ giải phóng được nhiều nhất

là gần 7% (từ 3,43 đến 6,95%) ở tốc độ khuấy cao nhất 150 vòng/phút, so với viên

nhân dạng cốt chưa bao ở tốc độ thấp nhất 50 vòng/phút là 10,98% và cao nhất ở

150 vòng/phút là 22,95%. Tại thời điểm 4 giờ, viên bao giải phóng dược chất dao

động trong khoảng từ 12,97% đến 22,04% khi tăng tốc độ khuấy từ 50-150

vòng/phút, trong khi viên cốt chưa bao thay đổi giải phóng trong khoảng rộng và

cao hơn từ 18,37% đến 51,34%.

Điều đó chứng tỏ, viên bao KSGP ít bị ảnh hưởng bởi tốc độ khuấy hay nói

cách khác là sự ảnh hưởng của tốc độ khuấy đã giảm đáng kể sau khi bao màng

kiểm sốt giải phóng dược chất, đặc biệt ở giai đoạn 4 giờ đầu tiên. Màng bao

kiểm sốt giải phóng có tác dụng làm giảm ảnh hưởng của tốc độ khuấy và đồng

thời làm giảm biến động của đồ thị hòa tan, đặc biệt làm giảm tốc độ giải phóng

dược chất ở giai đoạn đầu tiên.

Điều này có thể giải thích là do cấu trúc màng bao kiểm sốt giải phóng tự



99



tạo kênh khuếch tán đóng vai trò như một rào cản vật lý, tuy vẫn cho nước thấm qua

màng bao CA, nhưng đã làm giảm diện tích tiếp xúc của bề mặt viên nhân dạng cốt

thân nước với mơi trường hòa tan, đồng thời hạn chế sự trương nở của viên nhân

trong phạm vi màng bao, làm giảm dung tích khuếch tán và làm chậm động học hòa

tan. Kết quả là làm giảm tốc độ ăn mòn ở giai đoạn đầu tiên, dẫn đến làm chậm q

trình giải phóng dược chất ở giai đoạn đầu tiên.

-



Đánh giá động học giải phóng

Sử dụng cơng cụ DDsolver cài đặt trong Excel để đánh giá động học giải



phóng của các viên thực nghiệm và viên đối chiếu từ đó lựa chọn mơ hình động học

có giá trị AIC nhỏ nhất. Kết quả được trình bày bảng 3.27:

Bảng 3.27. Mơ hình động học giải phóng của viên bao, viên cốt và viên đối chiếu

Ozidia

Viên bao

Viên cốt

Mơ hình động học

AIC

R2

AIC

R2

AIC

R2

Bậc 0



41,8



0,9934



42,8



0,9850



24,9



0,9981



Bậc 0- Tlag



38,6



0,9934



43,5



0,9850



26,9



0,9981



Bậc 1



54,2



0,9524



52,3



0,9575



46,2



0,9732



Higuchi



56,9



0,9180



55,4



0,9232



50,5



0,9490



Higuchi- Tlag



41,6



0,9899



42,6



0,9869



44,2



0,9804



Higuchi - f0



55,9



0,9180



54,7



0,9232



49,9



0,9490



Korsmeyer- Peppas



38,1



0,9944



44,0



0,9845



26,8



0,9982



Korsmeyer- Peppas với Tlag



29,6



0,9986



43,5



0,9888



28,8



0,9982



Korsmeyer- Peppas với F0



40,1



0,9944



46,0



0,9845



28,8



0,9982



Hixson- Crowell



51,9



0,9686



49,7



0,9716



42,3



0,9846



Hixson- Crowell với Tlag



51,5



0,9611



49,5



0,9666



43,0



0,9824



Hopfenberg



40,9



0,9950



35,6



0,9958



26,6



0,9982



Hopfenberg với Tlag



41,4



0,9947



35,7



0,9963



28,6



0,9982



Makoid- Banakar



20,5



0,9997



29,4



0,9987



28,7



0,9982



Makoid- Banakar với Tlag



16,1



0,9999



27,1



0,9992



30,7



0,9982



Peppas-Sahlin



27,7



0,9990



42,8



0,9899



28,8



0,9982



Peppas- Sahlin 1 với Tlag



29,7



0,9990



44,8



0,9899



30,8



0,9982



Kết quả đánh giá mơ hình động học giải phóng cho thấy, động học giải phóng

của viên nhân dạng cốt thân nước bao màng KSGP và viên đối chiếu cùng tuân theo



100



mô hình Makoid- Banakar với Tlag (AICviên



ĐC



=16,1 với R2=0,9999 và AICviên



=27,1 với R2=0,9992), còn viên cốt tn theo mơ hình động học giải phóng bậc 0



bao



(AIC =24,9, R2=0,9981). Như vậy, kết quả cho thấy màng bao kiểm sốt giải phóng

có tác động làm thay đổi mơ hình giải phóng của viên nhân dạng cốt thân nước và

viên nghiên cứu có mơ hình động học giải phóng tương tự viên đối chiếu. Kết quả

này cũng giống như nhận định của một số tác giả khác khi bao màng KSGP cho các

cốt thân nước [90], [91],[89], [96],[48], [88],[113].

Với các cốt thân nước đồ thị giải phóng dược chất thường tn theo mơ hình

động học Higuchi, tuy nhiên sự kết hợp của HPMC K4M và HPMC K100LV có độ

nhớt thấp với dược chất ít tan như glipizid cũng đã tạo thành viên nhân dạng cốt

thân nước giải phóng dược chất gần như tuyến tính, tn theo động học bậc 0.

Theo mơ hình Makoid- Banakar, Viên bao màng KSGP và viên đối chiếu giải

phóng dược chất qua 2 giai đoạn, đầu tiên là giai đoạn tiềm tàng và sau đó là giải

phóng hằng định, tuyến tính hoặc gần như tuyến tính theo động học bậc 0. Như vậy,

màng bao KSGP làm thay đổi mơ hình giải phóng dược chất do đã kìm hãm giải sự

giải phóng nhanh ở giai đoạn đầu tiên bằng cách làm kiểm sốt tốc độ ăn mòn trên

bề mặt cốt thân nước, do đó tạo ra thời gian tiềm tàng trước khi giải phóng dược

chất theo động học bậc 0.

3.5. KẾT QUẢ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH BÀO CHẾ VIÊN

NÉN GLIPIZID GIẢI PHĨNG KÉO DÀI QUY MƠ 10,000 VIÊN/LƠ

3.5.1. Mơ tả quy trình bào chế viên nén Glipizid GPKD

3.5.1.1. Công thức

Bảng 3.28. Công thức lô 10,000 viên/lô

Thành phần



Công thức 1 viên



Công thức cho 1 lô 10,000 viên



Số lượng



Đơn vị



Số lượng



Đơn vị



Giai đoạn bào chế viên nén

Glipizid



10



mg



105*



g



HPMC K4M



32,46



mg



324,6



g



HPMC K100LV



47,48



mg



474,8



g



Lactose



78,87



mg



788,7



g



101



Magnesi stearat



2



mg



20



g



Aerosil



1



mg



10



g



PVP K30



14,19



mg



141,9



g



1419



g



EtOH 90%

Giai đoạn bao kiểm sốt giải phóng

CA



8,66



mg



86,6



g



Eudragit S100



1,73



mg



17,3



g



PEG400



1,73



mg



17,3



g



Methanol:

Aceton (20: 80)



28,77



mg



287,7



g



6,5



%



% tăng khối lượng



Ghi chú: * tăng khối lượng dược chất khi dập viên ở quy mơ 10,000 để viên

có hàm lượng gần với viên đối chiếu.

Sơ đồ qui trình bào chế được trình bày ở phụ lục 3.



3.5.2. Tóm tắt quy trình bào chế

Quy trình bào chế được tiến hành như ở phụ lục 3 gồm các giai đoạn chính

như sau :

Chuẩn bị nguyên liệu: xay nghiền Glipizid, tá dược cho qua rây 0,25 mm.

Trộn bột khô: trộn Glipizid với lactose, trộn HPMCK4M với HPMC K100LV,

trộn 2 hỗn hợp bột trên với nhau.

Nhào ẩm: nhào ẩm và tạo hạt với dung dịch PVP 10%

Sấy: sấy hạt ở nhiệt độ 50- 60oC đến độ ẩm 2- 3%.

Sửa hạt: sửa hạt qua rây 1,0mm

Trộn hoàn tất: trộn hạt với hỗn hợp tá dược trơn Aerosil : magnesi stearat (1: 2)

Dập viên: dập viên có khối lượng 0,186 g, độ cứng 5- 9 kP.

Bao viên: bao dịch bao kiểm sốt giải phóng tới khối lượng màng bao 6,5 %.

3.5.3. Thẩm định quy trình bào chế viên Glipizid 10mg giải phóng kéo dài

3.5.3.1. Đánh giá nguy cơ gây mất ổn định quy trình bào chế

Bảng 3.29. Các nguy cơ gây mất ổn định đến quy trình bào chế

Giai đoạn Nguy

trọng yếu kiến

Trộn bột

kép







dự



Khả năng



Xảy

ra

Hàm

lượng Ít

khơng đồng đều



Ảnh

hưởng

Lớn



102



Phát

hiện

Khó



Biện pháp khắc phục

Kiểm sốt thời gian trộn, vận tốc

trộn, lượng bột nạp vào

Thẩm định độ phân tán hàm lượng.

Thấm định kích thước tiểu phân



Nhào

ẩm



Hàm

lượng Ít

khơng đồng đều



Lớn



Khó



Vừa



Dễ



Sấy

khơ



Thể chất khơng Ít

đồng nhất

Độ ẩm khơng Ít

đạt



Lớn



Dễ



Độ ổn định DC

bị ảnh hưởng

Sửa

Phân bố KT hạt

hạt

thay đổi

Tỷ trọng biểu

kiến thay đổi

Trộn hồn Hàm

lượng

tất

khơng đồng đều

Độ trơn chảy

thay đổi



Ít



Lớn



Khó



Ít



Vừa



Dễ



Ít



Vừa



Dễ



Ít



Lớn



Khó



Ít



Vừa



Khó



Dập viên



Ít



Lớn



Dễ



Ít



Ít



Dễ



Ít



Ít



Dễ



Lớn



Khó



Ít



Lớn



Khó



Ít



Lớn



Dễ



Ít



Lớn



Khó



Khối

lượng

khơng đồng đều

Độ mài mòn

khơng đạt

Độ cứng khơng

đạt

Độ hòa tan

khơng đạt

Bao kiểm Màng bao khơng

sốt giải đạt

phóng

Khối

lượng

màng bao khơng

đều

Độ hòa tan

khơng đạt



Kiểm soát thời gian trộn, tốc độ

trộn.

Kiểm soát lượng tá dược dính

Kiểm sốt tốc độ cho tá dược dính

Kiểm sốt thời gian sấy, nhiệt độ

sấy.

Kiểm soát độ ổn định hoạt chất

Thẩm định độ ẩm hạt

Kiểm soát cỡ rây, vận tốc xát hạt.

Thẩm định phân bố kích thước hạt



Kiểm sốt thời gian, tốc độ trộn,

lượng bột đưa vào

Thẩm định độ phân tán hàm lượng

Thẩm định độ trơn chảy của cốm

Kiểm soát tốc độ dập.

Thẩm định độ đồng đều khối

lượng.

Thẩm định độ mài mòn, thẩm định

độ cứng.

Thẩm định độ hòa tan



Kiểm sốt tốc độ phun dịch, áp suất

phun dịch, nhiệt độ khí vào – ra,

kiểm sốt hình thức viên

Thẩm định độ đồng đều khối lượng

Thẩm định độ hòa tan



3.5.3.2. Lựa chọn các thơng số thẩm định và kế hoạch lấy mẫu trong quá trình

thẩm định

Bảng 3.30. Các thơng số cần thẩm định và kế hoạch lấy mẫu thẩm định

Phương

pháp đánh

giá

Trộn

5g/mẫu/vị trí/thời điểm x 6 Độ phân Glipizid:10mg/0,186 Theo mục

khơ

vị trí (theo sơ đồ) x 3 thời tán

hàm g ± 10%

2.2.2.1

điểm (5, 10, 15 phút)

lượng

RSD ≤5%

Tạo

100g/mẫu x 3 vị trí (ngẫu Phân

bố Theo khảo sát

Theo mục

hạt sấy nhiên, sau khi sấy)

kích thước

2.2.2.1

hạt

Hàm ẩm

Theo khảo sát

Giai

đoạn



Lượng mẫu



Thơng số

thẩm định



103



u cầu



Trộn

hồn

tất



5g/mẫu/thời điểm x 6 vị trí

Độ phân Glipizid:

(theo sơ đồ) x 3 thời

tán

hàm 10mg/0,186g ± 10%

điểm/mẻ (3, 5, 7 phút) x 2

lượng

RSD ≤5%

mẻ (lô 1), 1 mẻ (lơ 2, 3)



Dập

viên



Bao

màng

kiểm

sốt

giải

phóng



50g/mẫu/thời điểm x 3 vị trí

(theo sơ đồ, trên – dưới –

giữa) x 3 thời điểm/mẻ (3,

5, 7 phút) x 2 mẻ (lô 1), 1

mẻ (lô 2 và lơ 3)

20 viên/thời điểm (trong

suốt q trình dập viên, cứ

5 phút lấy 1 lần, lấy 20 thời

điểm)

10 viên/thời điểm (trong

suốt quá trình dập viên, lấy

ở 3 thời điểm đầu, giữa,

cuối)

7g viên (ngẫu nhiên) khi kết

thúc quá trình dập viên

10 viên ngẫu nhiên khi kết

thúc quá trình dập viên

10 viên (ngẫu nhiên ở cuối

giai đoạn bao)



Độ

chảy



trơn



Tỷ trọng

Hình thức

viên

Đồng đều

khối lượng

Độ cứng



Theo khảo sát

Theo khảo sát

Viên màu trắng,

cạnh và thành viên

lành lặn

KLTB ± 7,5%

5 – 9 kP



Độ

mài ≤ 1%

mòn

Hàm lượng Glipizid: 10mg/viên

± 10% (RSD ≤5%)

Hình thức Viên bao bóng,

viên

màng bao lành lặn

Độ đồng Theo khảo sát

đều khối

lượng

6 viên ngẫu nhiên khi kết Độ hòa tan Theo khảo sát

thúc q trình dập viên

trong môi

trường pH

6,8



Theo mục

2.2.2.1



Theo mục

2.2.2.1

Quan sát

Theo mục

2.2.2.1

Theo mục

2.2.2.1

Theo mục

2.2.2.1

Theo mục

2.2.2.1

Quan sát

Theo mục

2.2.2.1

Theo mục

2.2.2.1



3.5.3.3. Kết quả thẩm định từng giai đoạn

Tiến hành bào chế viên nén Glipizid giải phóng kéo dài quy mơ 10,000 viên/

lơ x 3 lơ theo quy trình mô tả ở mục 2.2.1. Kết quả thẩm định được trình bày trong

các giai đoạn như sau:

a. Thẩm định giai đoạn trộn bột kép

Giai đoạn nghiền rây: Dược chất Glipizid là bột màu trắng, sơ nước, khó

nghiền mịn. Khi tiến hành ở qui mơ phòng thí nghiệm (200 viên/mẻ) lượng dược

chất phải nghiền ít thì khơng nhận thấy điều này, khi rây qua rây, bột dược chất bị

dính bết trên rây, nên hiệu suất rây thấp.

Ở qui mô pilot, lượng dược chất lớn, việc rây qua rây 0,125mm gặp nhiều khó



104



khăn và mất nhiều thời gian cho việc nghiền bột và cho qua rây. Để rút ngắn thời

gian và đồng thời khơng làm ảnh hưởng đến độ hòa tan của viên cốt, đề tài lựa chọn

rây 0,180 mm và sử dụng máy rây rung với tần số 1-1,2 mm/s cho hiệu suất rây cao

hơn.

Kết quả phân tích phân bố kích thước bột Glipizid nguyên liệu ở bảng 3.28

cho thấy, lượng bột có kích thước chủ yếu tập chung trong khoảng từ 0,125 -0,180

mm tới hơn 40%, hơn 18% bột có kích thước<0,125 mm, còn lại hơn 30% bột

>0,180mm. Như vậy, tiến hành rây bột qua rây 180, sau đó nghiền bột không qua

rây bằng máy xay dao sẽ rút ngắn được thời gian sản xuất.

Bảng 3.31. Phân bố kích thước bột nguyên liệu (n=3)

Kích thước bột (mm)

Tỷ lệ (%)



< 0,125

18,62



0,125- 0,180

42,77



0,180- 0,250

23,22



> 0,250

15,39



Phân tích tỷ lệ % dược chất có trong tổng khối lượng bột đem trộn cho thấy:

Lượng dược chất Glipizid ít, chiếm khoảng 5% klg/klg so với tổng khối lượng bột

nên nguy cơ trộn không đều. Ở qui mô nhỏ 200 viên/mẻ và 1000 viên/mẻ, trộn trên

cối lượng bột ít và đảo trộn tay bằng dụng cụ chày cối thô sơ nên không thấy rõ sự

khác biệt này.

Kết quả đánh giá sự phân tán hàm lượng bột cho thấy: Phân tán hàm lượng:

cao ở vị trí trung tâm và cánh trộn, vị trí xa cánh trộn 3,6 có hàm lượng thấp ngoài

khoảng cho phép (± 10%). Do vậy, để khắc phục sự phân tán hàm lượng không

đồng đều bằng cách trộn sơ bộ trước Glipizid với lactose, sau đó trộn với hỗn hợp

bột HPMC K4M và K100 LV. Cho qua rây 250 µm. Sau đó trộn bằng máy nhào

trộn cao tốc.

Trình tự trộn: ở qui mơ nhỏ trộn theo nguyên tắc trộn đồng lượng, ở qui mô

lớn nếu trộn theo trình tự: lactose với Glipizid, trộn K4M và 100 LV, sau đó trộn 2

hỗn hợp này với nhau.

Giai đoạn trộn bột kép cho quy mô 10,000 viên/lô được tiến hành trên máy

trộn và tạo hạt ướt cao tốc GHL-10. Tiến hành bào chế viên Glipizid GPKD lô 1 ở

quy mô 10,000 viên/lô để lựa chọn các thông số kỹ thuật như thời gian trộn, tốc độ

cánh trộn và cánh cắt. Tổng khối lượng bột cho vào trộn khoảng 1,6931 kg, chiếm

60%- 70% dung tích máy trộn.

Lựa chọn thời gian trộn: Giai đoạn trộn bột khô lấy mẫu tại các thời điểm 5, 7,



105



10 và 15 phút. Dựa vào kết quả đánh giá độ phân tán hàm lượng của lơ 1 tại 6 vị trí

lấy mẫu khác nhau để lựa chọn thời gian trộn khơ thích hợp cho lơ 2 và lô 3. Kết

quả được thể hiện ở bảng 3.32.

Bảng 3.32. Bảng kết quả độ phân tán hàm lượng Glipizid của các lô

tại các thời điểm trộn



10 phút

101,25

100,47

99,59

98,85

101,68

100,18

100,34

1,04

1,04

Kết quả trên bảng cho thấy tại khi tiến hành trộn bột khô trong 5 phút, hàm

lượng dược chất Glipizid tại một số điểm lấy mẫu (3, 4, 6) nằm ngoài khoảng cho

phép (90 – 110%) và RSD cao (6,87%),

Tiếp tục tiến hành trộn bột đến thời điểm trộn 7 và 10 phút, kết quả phân tích

độ phân tán hàm lượng cho thấy bột đã phân tán dược chất đồng đều, hàm lượng

dược chất trong khoảng 90 – 110%, RSD < 5% đạt với yêu cầu, trong đó, tại thời

điểm 10 phút cho RSD nhỏ nhất (1,04%). Khi tiếp tục tăng thời gian trộn đến 15

phút, bột có nguy cơ phân tán dược chất khơng đều trở lại, biểu hiện là có sự chênh

lệch hàm lượng khá lớn (SD hơn 10%) tại một số vị trí với RSD khá lớn (11%).

Từ kết quả ở trên, đề tài lựa chọn thời gian trộn là 10 phút cho 2 lô tiếp theo.

Kết quả độ phân tán hàm lượng của lô 2 và lô 3 tại thời điểm 10 phút cũng cho kết

quả RSD < 5%.



106



3.5.3.4. Thẩm định giai đoạn nhào ẩm

Giai đoạn nhào ẩm được tiến hành trên máy nhào trộn tạo hạt cao tốc GHL –

10. Dựa vào cảm quan, đặc tính của khối ẩm và sự thuận tiện khi thao tác để lựa

chọn các thông số máy.

-



Lựa chọn dung môi pha tá dược dính: để tránh nguy cơ cháy nổ khi sử dụng cồn

cao độ, đề tài lựa chọn ethanol 70%, 90%, 96% để pha tá dược dính cho giai đoạn

nhào ẩm, tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng cồn càng thấp độ (có

lượng nước càng nhiều), quan sát thấy trong q trình trộn có xảy ra sự trương nở

của HPMC làm tăng thể tích bột dẫn đến gây khó khăn cho việc đảo trộn đều tá

dược dính. Đồng thời có khối lượng bột tăng làm cho dính bết vào thành, phía trên

và dưới của bình trộn, khối lượng bột 1 mẻ trương đầy bình trộn, nên cánh trộn

khơng thể đảo đều với tá dược dính.



-



Để khắc phục điều này khi trộn tá dược dính:

Biện pháp 1: nếu sử dụng cồn thấp độ thì phải chia làm 2 mẻ trộn, tuy nhiên

thay đổi này có thể dẫn tới kéo dài thời gian trộn và đồng thời kéo dài thời gian sấy

hạt. Biện pháp 2: vẫn sử dụng cồn 96 hoặc có thể dùng isopropanol. Đề tài lựa chọn

tiếp tục sử dụng cồn 96 vì giá thành rẻ, sẵn có.



-



Lựa chọn tốc độ thêm tá dược dính:

Tốc độ thêm tá dược dính (thể tích tá dược dính/thời gian) có thể ảnh hưởng

tới mức độ phân tán đều tá dược dính trong tồn bộ khối bột. Tuy vậy kết quả khảo

sát sơ bộ để lựa chọn tốc độ: 300 ml/phút, 250 ml/phút, 200 ml/phút cho thấy, tốc

độ thêm tá dược dính khơng ảnh hưởng tới mức độ phân tán tá dược dính trong q

trình trộn ướt. Điều này có thể giải thích là do khi trộn với máy nhào cao tốc có sử

dụng cánh cắt và cánh trộn, thì bột chịu sự phân cắt nhào trộn với tốc độ rất cao.

Nên để tiết kiệm thời gian, đề tài lựa chọn tốc độ thêm tá dược dính là khoảng

300ml/phút, lực cắt 30Hz, thổi khí. Thời gian nhào trộn được khảo sát, đánh giá

mức độ ẩm của khối hạt bằng cảm quan.



-



Lựa chọn tốc độ cánh trộn và cánh cắt:

Dự đoán nguy cơ ảnh hưởng của tốc độ cánh trộn và cánh cắt lên sự đồng



107



đều của tá dược dính trong khối bột, nên có thể đây là yếu tố quyết định đến sự

phân tán và trộn đều của tá dược dính trong khối bột.

Để đánh giá ảnh hưởng của tốc độ cánh trộn và cánh cắt, đề tài lựa chọn các

tốc độ khảo sát đối với cánh trộn và cánh cắt tương ứng với tần số 30 hz, 40 hz; 50

hz. Dựa trên đánh giá đặc tính của khối bột khi trộn và sự thuận tiện khi thao tác để

lựa chọn thơng số phù hợp. Kết quả được trình bày ở bảng 3.33.

Bảng 3.33. Kết quả khảo sát tốc độ quay của máy nhào trộn cao tốc

Tốc độ cánh

trộn

30Hz



40Hz



50 Hz





dược

dính

khơng phân tán

đều, có sự vón cục

và dính bết thành

tảng,



bột

mịn/khơ

Lượng bột lớn khó

đảo đều, có sự vón

cục và dính bết, có

bột mịn/khơ

Máy bị rung, kêu

to



Bột được trộn đều tá Máy

dược dính hơn, vẫn có rung,

xuất hiện một lượng to.

nhỏ bột bị vón cục và

dính bết, bột mịn/khơ



bị

kêu



Hỗn hợp bột được đảo

đều với tá dược dính,

khơng xuất hiện cục

vón, ít bột mịn

Máy bị rung, kêu to



bị

kêu



Tốc độ cánh cắt



30 Hz



40 Hz



Máy

rung,

to



Máy

bị

50 Hz

rung, kêu

to

Kết quả trên bảng cho thấy, ở tốc độ/tần số cánh trộn hoặc cánh cắt cao 50 hz

(tương ứng với 3000 vòng/phút) và thay đổi thay đổi tốc độ cánh trộn/cắt còn lại

đều thì đều gây ra hiện tượng rung máy, máy kêu to.

Ở tốc độ cánh trộn thấp 30 Hz (180 vòng/phút) ở cả tốc độ cánh cắt 30 Hz và

40 Hz, quan sát thấy tá dược dính khơng được phân tán đều trong khối bột và có

nhiều cục vón, dính bết với nhau thành tảng, có nhiều bột mịn.

Khi tăng tốc độ cánh trộn lên 40 Hz, tương ứng với 240 vòng/phút, kết quả cho

thấy ở tốc độ cánh cắt 30 Hz thì bột đã được trộn đều với tá dược dính hơn, nhưng

vẫn còn xuất hiện sự vón cục và có 1 phần bột mịn. Khi tăng tốc độ cánh cắt lên 40

Hz, quan sát thấy, khơng còn xuất hiện cục vón chứng tỏ tá dược dính đã được trộn



108



đều. Tuy vậy vẫn còn một tỷ lệ bột mịn, tại các vị trí mà cánh trộn khơng trộn tới.

Từ kết quả nghiên cứu ở trên, đề tài lựa chọn: tốc độ cánh trộn 40 Hz, tốc độ

cánh cắt 40 Hz.

+



Lựa chọn thời gian nhào ẩm (tính từ lúc sau khi cho hết tá dược dính) được lựa chọn

theo đánh giá bằng quan sát sau 6 phút khi đó khối ẩm đồng đều và đạt độ kết dính

thích hợp. Khi tiếp tục kéo dài thời gian nhào ẩm thì quan sát thấy nhiệt độ của khối ẩm

gia tăng, hơn nữa bột có xu hướng rời rạc thành các tiểu phân nhỏ. Điều này có thể

giải thích là do khi tăng thời gian nhào, dưới tác động của cánh trộn và cánh cắt ở tốc

độ cao, dung môi ethanol 96 % bay hơi càng nhiều nếu kéo dài thời gian trộn, làm

giảm khả năng kết dính của tá dược dính PVP tạo ra nhiều bột mịn, đồng thời ma sát

tạo ra nhiệt làm tăng nhiệt độ trong bình trộn, có thể gây ảnh hưởng không tốt với độ

ổn định của dược chất, đồng thời cũng làm tăng tốc độ bay hơi của cồn trong hỗn hợp

bột, làm cho bột khô và có thể gây khó khăn cho giai đoạn xát hạt sau đó.



+



Khối bột ẩm thu được có độ kết dính thích hợp, đồng nhất, được cho vào túi nylon

kín.



-



Giai đoạn tạo hạt trên máy xát hạt lắc: Tiến hành tạo hạt trên máy xát hạt lắc, sàng

kích thước mắt rây 1,0 mm. Từ kết quả khảo sát sơ bộ đã lựa chọn tốc độ cánh xát

là 140 (thông số trên đầu máy) (tương ứng 60 vòng/phút). Kết quả đánh giá đặc tính

của hạt như hình dạng hạt, kích thước hạt và thời gian xát hạt cho thấy: hạt có kích

thước, hình dạng đồng đều, hạt chắc, ít bột mịn hoặc dạng sợi. Máy có cơng suất

lớn và thời gian xát hạt ngắn 15- 20 phút/lô, tiết kiệm được thời gian. Việc giảm tốc

độ cánh xát có thể dẫn tới kéo dài thời gian xát hạt và có thể làm cho khối bột bị

khô do dung môi cồn bay hơi nhanh.



-



Giai đoạn sấy hạt, sửa hạt.

Tiến hành sấy hạt trong tủ sấy tĩnh, khối hạt ẩm sau khi tạo hạt được chuyển

sang các khay inox, sấy trên tủ sấy tĩnh, nhiệt độ sấy 50 oC, kiểm soát ở đây là độ ẩm

của hạt sau khi sấy khô yêu cầu trong giới hạn khoảng 2- 3%.

Lựa chọn thời gian sấy: Hạt lô 1, sau khi sấy lấy ngẫu nhiên 3 mẫu tại 3 vị trí

khác nhau trong lơ, tại các thời điểm 90 phút, 105 phút, 120 phút. Kết quả xác định

hàm ẩm được trình bày ở bảng 3.34:



109



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Đánh giá viên bao Glipizid theo công thức được lựa chọn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×