Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Thiết kế thí nghiệm

a. Thiết kế thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.14. Biến độc lập và khoảng biến thiên

Biến độc lập



Ký hiệu



Mức



Mức cao



HPMC K4M (mg)



X1



40



HPMC K100LV (mg)



X2



20

thấp

40



PVP (mg)



X3



10



15



80



Các thành phần: Glipizid 10 mg, magnesi stearat 2 mg, Aerosil 1 mg được giữ

nguyên trong các công thức, lượng EtOH 90% vừa đủ để tạo dung dịch PVP 10%,

lượng lactose vừa đủ khối lượng viên là 186 mg.

Dựa trên kết quả thử hoà tan của các viên đối chiếu, lựa chọn biến phụ thuộc

(biến đầu ra): % giải phóng dược chất tại các thời điểm 4 giờ (Y1), 8 giờ (Y2), 16

giờ (Y3) và như sau:

15% ≤ Y1 ≤ 45%; 40% ≤ Y2 ≤ 75%; Y3 ≥ 80%

Thiết kế thí nghiệm bằng phần mềm Modde 8.0 theo thiết kế gồm 17 thí

nghiệm. Tiến hành bào chế viên nén Glipizid theo phương pháp đã nêu ở mục 2.2.1.

Sau đó tiến hành đánh giá độ hòa tan như ở mục 2.2.2. Thiết kế thí nghiệm và kết

quả % giải phóng dược chất tại các thời điểm 4 giờ, 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ được trình

bày trong bảng 3.15.

Bảng 3.15. Thiết kế thí nghiệm và kết quả biến phụ thuộc



80



Cơng

HPMC

thức K4M (mg)



b.



HPMC

K100LV (mg)



PVP

(mg)



Y1

(%)



Y2

(%)



Y3

(%)



66,8

8

56,9



100,4

8

99,0



6

60,5

3

50,0



101,3

2

94,6



1

56,4

3

42,3



94,7



2

40,7

5

65,1



82,8



5

35,3

0

56,0



71,2



9

44,4

7

65,3



80,5



5

75,6

2

52,8



101,9

0

99,6



3

57,6

3

63,3



105,1

4

101,5



2

46,4

3



9

95,8



T1



20



40



10



32,4



T2



20



60



10



26,6



T3



20



60



15



29,0



T4



40



60



10



29,9



T5



40



60



15



33,6



T6



40



40



10



20,5



T7



40



40



15



17,9



T8



40



80



10



32,5



T9



40



80



15



21,5



T10



30



60



10



26,8



T11



40



60



10



26,7



T12



40



80



10



32,2



T13



30



80



12,5



35,8



T14



30



40



12,5



28,4



T15



20



80



15



28,9



T16



20



80



10



32,6



T17



30



50



10



25,6



Phân tích quy luật của thí nghiệm



83,8

94,5

86,3

94,9



Dữ liệu thực nghiệm độ hồ tan của 17 công thức viên nén Glipizid 10 mg

GPKD được xử lý bằng phần mềm Form Rules 2 nhằm tìm ra quy luật của các biến

đầu vào đối với các biến đầu ra và phần mềm Inform 3.1 để tối ưu hố cơng thức.

♦ Phân tích bảng ANOVA? Ah biến đầu vào và hiệp đồng biến đầu vào tới các biến

đầu ra.

Dữ liệu được đánh giá cho kết quả giá trị R2 như trong bảng dưới đây:

Bảng 3.16. Giá trị R2

Thời gian



4 giờ



8 giờ



16 giờ



R2

74,34

82,67

88,40

(giờ)

Nhận xét: Ta thấy các R2 > 70 tại tất cả các thời điểm, tại thời điểm 4 giờ và 16

giờ R2 > 80. Như vậy phương trình hồi qui thu được có thể mơ tả mối tương quan



81



của các biến đầu vào và các biến đầu ra.

♦ Phân tích quy luật tác động:

Theo kết quả từ phần mềm Form Rules 2 cho thấy, ngoại trừ thời điểm 4 giờ,

cả 3 biến đầu vào đều ảnh hưởng đến phần trăm giải phóng dược chất theo cùng

một quy luật. Trong đó, thời điểm 4 giờ chịu sự ảnh hưởng của cả 3 biến đầu vào,

trong khi các thời điểm sau cho thấy X1 ảnh hưởng mạnh nhất đến phần trăm giải

phóng hòa tan của viên.

♦ Phân tích mặt đáp: Lựa chọn thời điểm 8 giờ để phân tích ảnh hưởng của các biến

đầu vào, các mặt đáp được thể hiện ở các hình 3.12.

Kết quả trên hình 3.12 cho thấy: Lượng HPMC K4M vẫn ảnh hưởng tới %

giải phóng dược chất theo quy luật trên. Khi lượng PVP (X3) là 10mg, X1 dao động

từ 20 đến 40mg thì % giải phóng giảm từ 64,41 đến 47,67%. Khi X3 là 15mg, X1

dao động từ 20 đến 40mg thì % giải phóng giảm từ 61,88 đến 36,09%. Sự ảnh

hưởng của X3 tới % giải phóng dược chất có xu hướng tỷ lệ nghịch, khi X3 tăng thì

% giải phóng dược chất giảm. Khi X1 ở mức thấp (X1=20mg), xu hướng ảnh

hưởng khơng rõ rệt (% giải phóng dược chất dao động từ 64,41 đến 61,08); với các

giá trị X1 cao, khi X3 tăng dẫn đến % giải phóng dược chất có xu hướng giảm

mạnh. % giải phóng dược chất đạt giá trị thấp nhất (36,09%) tại giá trị X1=40mg và

X2=15mg. Điều này có thể giải thích có thể do PVP K30 tăng làm tăng liên kết

giữa các tiểu phân và tạo hạt chắc hơn, dẫn đến làm giảm khả năng giải phóng dược

chất.



82



(a)



-



(b)



Hình 3.12.

(a) Ảnh hưởng của lượng HPMC K4M và HPMC K100LV tới khả năng giải phóng

dược chất khi PVP = 14,19 mg.

(b) Ảnh hưởng của lượng HPMC K4M và tỉ lệ PVP tới khả năng giải phóng dược

chất khi HPMC K100LV = 47,48 mg.

(c) Ảnh hưởng của lượng HPMC K100LV và PVP tới khả năng giải phóng dược

chất khi HPMC K4M = 32,46 mg.

(c)

Phân tích mặt đáp tại thời điểm 8 giờ với giá trị PVP là 14,19mg, ta thấy lượng

HPMC K4M (X1) ảnh hưởng mạnh tới khả năng giải phóng dược chất. Khi X1 tăng

thì khả năng giải phóng dược chất giảm, xu hướng thay đổi mạnh nhất khi X1 trong

khoảng 28,89 mg đến 33,33 mg. Điều này được giải thích là do sự thay đổi cấu trúc

của hệ cốt. X1 tăng tương ứng với lượng HPMC K4M (HPMC có độ nhớt cao) tăng

dẫn tới giảm khả năng giải phóng dược chất. Ở mọi giá trị X1, lượng HPMC

K100LV (X2) tăng dẫn đến % giải phóng dược chất giảm, nhưng kém hơn ảnh

hưởng của HPMC K4M. Khi X1 = 20 thì % giải phóng dược chất dao động từ 54,86

đến 36,45%, khi X1 = 40 thì % giải phóng dược chất dao động từ 64,35 đến

40,27%. Điều này có thể giải thích do X2 tăng dẫn đến tổng lượng polyme tạo cốt

tăng, lớp gel tạo thành sẽ dày hơn, cản trở giải phóng dược chất, do đó % giải phóng

dược chất giảm.



-



Qua phân tích mặt đáp hình 3.12 cho thấy ở bất kì lượng HPMC K100LV (X2) nào

thì việc tăng lượng PVP (X3) đều có xu hướng làm chậm sự giải phóng dược chất.

Điều này thấy rõ nhất khi X2 trong khoảng 62,22mg và 66,67mg, khi X3 tăng từ 10

đến 15mg cho % giải phóng dược chất giảm lần lượt từ 58,90 đến 42,23 và từ 63,09



83



đến 44,6%. X2 cũng ảnh hưởng đến sự giải phóng dược chất cùng với xu hướng

như đã phân tích, khi X2 càng tăng thì % giải phóng dược chất càng giảm. % giải

phóng dược chất đạt được thấp nhất khi X2=40mg và X3=15mg.

Trong 3 biến đầu vào, ảnh hưởng của lượng HPMC K4M là rõ rệt nhất, %

giải phóng giảm khi lượng HPMC K4M tăng. Lượng HPMC K100LV ảnh hưởng

theo xu hướng tỷ lệ nghịch đến % giải phóng dược chất. Ảnh hưởng của PVP thể

hiện mạnh khi sử dụng tỷ lệ HPMC K4M ở tỷ lệ cao, khi tăng lượng PVP dẫn đến

giảm khả năng giải phóng dược chất.

c. Lựa chọn công thức tối ưu

Kết quả chạy phần mềm Inform 3.1 cho công thức tối ưu và kết quả dự đốn

đầu ra của cơng thức tối ưu được thể hiện ở bảng 3.17.

Bảng 3.17. Kết quả đầu ra công thức tối ưu

22,39

Công thức tối ưu của viên Glipizid GPKD như sau:

Glipizid



10,00 mg



HPMC K4M



32,46 mg



HPMC K100LV



47,48 mg



Lactose



78,87 mg



Magnesi stearat



2,00 mg



Aerosil



1,00 mg



PVP



14,19 mg



d. Đánh giá một số tiêu chuẩn của viên Glipizid theo công thức tối ưu

Tiến hành bào chế 3 mẻ viên Glipizid giải phóng kéo dài theo cơng thức tối

ưu, quy mô 1000 viên/mẻ. Viên bào chế được đánh giá theo mục 2.2.2. Kết quả

được trình bày tại bảng 3.18, hình 3.13 và Phụ lục 2.4:

Bảng 3.18. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng

Tên chỉ tiêu



Lô 1



Lô 2



Lô 3



Hàm ẩm (%; n=3)



2,98



2,49



1,78



Tỷ trọng biểu kiến (g/ml)

(n= 3)



0,49



0,51



0,50



1. Các chỉ tiêu của hạt



84



0- 350 μm

Phân bố

350- 710 μm

kích thước (n=3)

(n=3)

710- 850 μm

(%)

850- 1000μm



25,8



26,09



25,56



11,94



11,92



11,21



45,57



49,24



48,36



16,69



12,75



14,87



12,3



13,2



14,97



Viên hình trụ,

trắng bóng,

chắc, khơng vỡ,

bong mặt



Viên hình trụ,

trắng bóng,

chắc, khơng

vỡ, bong mặt



Viên hình trụ,

trắng bóng,

chắc, khơng vỡ,

bong mặt



Lực gây vỡ viên (n = 10)



6 – 8 kP



6 – 8 kP



6 – 8 kP



Độ đồng đều khối lượng

(mg; n = 20)



186,3 ± 2,8



186,9 ± 2,7



186,9 ± 3,7



Định lượng (%; n = 6)



99,9 ± 2,01



100,3 ± 3,21



101,6 ± 1,28



Độ trơn chảy (g/s)

2. Các chỉ tiêu của viên

Hình thức



Bảng 3.19. Tỷ lệ % glipizid giải phóng từ viên ở 3 lô quy mô 1000 viên (n= 6)

Thời gian



Tỷ lệ % glipizid giải phóng

Lơ 1



Lơ 2



Lơ 3



Ozidia



10,8 ±

1,58±

25,4



15,8 ±

2,52±

24,5



15,2 ±

2,49±

24,3



2,0 ±

0,03±

17,0



1,66±

35,2

2,07±

49,1



1,52±

37,9

3,34±

50,7



1,34±

43,2

2,74±

50,3



0,87±

35,0

2,40±

51,5



16



4,54±

79,6

9,28±

97,3



3,92±

89,7

10,31±

100,1



4,08±

80,0

5,89 ±

102,7



4,29±

86,3

5,89

109,3



f2 (so với



6,73

55,9



6,11

55,6



5,87

54,8



±5,48



(giờ)

2

4

6

8

12



Ozidia)



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Thiết kế thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×