Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
với nồng độ Glipizid

với nồng độ Glipizid

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.59. Xác định giới hạn định lượng dưới (LLOQ)

SĐ N Đ

Tá ồ ộ

Tp n đ

1> 5 1

51

2> 4 8

4 9,

3> 4 9

8 6,

4> 4 9

7 5,

5> 5 1

40

6> 5 1

Tr 6 11

0

Ru 9,

S khác

7 ngày

- Độ đúng - độ lặp lại trong ngày và

Pha các mẫu LQC (200 µg/ml), MQC (1000ng/ml) và HQC (4000ng/ml).

Tiến hành xử lý mẫu và phân tích sắc ký theo các điều kiện đã lựa chọn. Xác định

nồng độ GLI có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn và tỷ lệ (% ) giữa nồng

độ xác định được từ đường chuẩn so với nồng độ lý thuyết. Kết quả xác định độ

đúng, lặp lại trong ngày và khác ngày của phương pháp được trình bày ở bảng 3.60.

Bảng 3.60. Khảo sát độ đúng và độ lặp lại trong ngày và khác ngày (n = 6)

Thống nhất /pp

Ngày

1

2

I



II



Mẫu LQC

(200ng/ml)

Nồng độ

Độ đúng

(ng/ml)

(%)

203

101,7

194

97,1



Mẫu MQC

(2000ng/ml)

Nồng độ

Độ đúng

(ng/ml)

(%)

2133

106,7

1968

98,4



Mẫu HQC

(4000ng/ml)

Nồng độ Độ đúng

(ng/ml)

(%)

3844

96,1

3566

89,2



3



217



108,6



2085



104,3



4367



109,2



4



206



102,9



2160



108,0



4355



108,9



5



216



108,3



1841



92,1



3648



91,2



6



205



102,4



2239



112,0



3577



89,4



1



196



98,0



2115



105,8



3616



90,4



2



202



100,9



2035



101,8



3651



91,3



3

4



186



93,2



1975



98,8



3764



94,1



220



110,1



2009



100,5



3612



90,3



129



II

I



5



186



88,3



1881



94,1



4270



106,8



6



222



110,9



2210



110,5



4140



103,5



1



189



94,6



1987



99,4



3811



95,3



2



211



105,5



2022



101,1



4082



102,1



3



182



91,2



1975



98,8



3933



98,3



4



191



95,7



1972



98,6



4255



106,4



5



199



99,8



2017



100,9



4259



106,5



6



205



102,6



1965



98,3



3942



98,6



TB (%)



100,9



101,4



98,2



7,2

RSD (%)

6,1

4,8

Kết quả đánh giá độ đúng và độ lặp lại trong ngày và khác ngày ở bảng 3.57



cho thấy: Ở cả ba nồng độ (LQC (200 ng/ml), MQC (2000 ng/ml) và HQC

(4000ng/ml)), phương pháp đều cho độ đúng cao, dao động từ 89,2 đến 110,5 %,

độ lệch chuẩn tương đối nằm trong giới hạn cho phép từ 85-115 %; độ lặp lại trong

ngày với giá trị RSD nhỏ (4,85 – 7,20 %). Như vậy, phương pháp phân tích đạt yêu

cầu về độ đúng, độ chính xác của phương pháp phân tích thuốc trong dịch sinh học.

♦ Xác định độ tìm lại của phương pháp

Xác định tỷ lệ thu hồi của chất chuẩn và chuẩn nội bằng cách so sánh diện tích

pic của GLI và IS từ mẫu huyết tương với diện tích pic của chúng trong mẫu pha

động có chứa cùng nồng độ. Kết quả xác định tỷ lệ thu hồi GLI và IS được trình

bày ở bảng 3.61.

Bảng 3.61. Tỷ lệ thu hồi của GLI và IS của phương pháp



GLI

98190

99778

99430

98859

98734

96355



130



974634

996109

938438

977087

985381

917407



1952379

1942910

1953783

1833977

1904585

1916214



Kết quả phân tích cho thấy, phương pháp có tỷ lệ thu hồi GLI và IS cao và lặp

lại. Hiệu suất thu hồi GLI ở các khoảng nồng độ thấp, trung bình, cao đều đạt từ 80,792,4% với RSD < 10%. Hiệu suất thu hồi của chuẩn nội đạt 80,0- 90,7% (RSD <

10%).

♦ Độ ổn định trong quá trình xử lý mẫu

Đánh giá độ ổn định trong quá trình xử lý mẫu trên các mẫu LQC và HQC. So

sánh nồng độ GLI trong các mẫu LQC và HQC sau khi pha được xử lý theo quy

trình đã lựa chọn và các mẫu LQC và HQC có cùng nồng độ tương ứng nhưng xử lý

sau khi để rã đơng ở nhiệt độ phòng trong 4 giờ. Kết quả đánh giá độ ổn định được

trình bày ở bảng 3.62:

Bảng 3.62. Kết quả độ ổn định mẫu trong quá trình xử lý

Mẫu LQC (200 ng/ml)



Mẫu HQC (4000 ng/ml)



STT



Nồng độ ban

đầu (ng/ml)



Nồng độ sau 4

giờ (ng/ml)



Nồng độ ban

đầu (ng/ml)



Nồng độ sau 4

giờ (ng/ml)



1

2

3

4

5



205,6

208,5

217,3

212,0

207,5



201,6

192,9

205,6

193,1

207,2



3899,9

4060,4

4032,0

3848,3

3599,0



3694,6

3893,1

4003,8

4046,0

3980,3



131



6

TB

RSD (%)



202,4

208,9

2,48



193,1

198,9

3,38



3794,1

3872,3

4,37



3940,0

3926,3

3,19



Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ GLI trong mẫu LQC và HQC được xử lý

ngay và sau 4 giờ để tan chảy ở nhiệt độ phòng khác nhau không đáng kể (RSD <

5%). Như vậy mẫu phân tích ổn định trong q trình xử lý mẫu.

♦ Độ ổn định dài ngày

Đánh giá độ ổn định mẫu huyết tương LQC và HQC. Xác định nồng độ GLI có

trong mẫu tại các thời điểm ngay sau khi chuẩn bị và sau 10, 20, 30 ngày bảo quản ở

nhiệt độ -200C theo phương pháp đã xây dựng. Kết quả được trình bày bảng 3.63:

Bảng 3.63. Kết quả độ ổn định mẫu dài ngày



ml)

Thơng số thống kê



132



Tóm lại, dựa vào kết quả khảo sát và thẩm định phương pháp định lượng

Glipizid trong huyết tương chó, đã lựa chọn được quy trình xử lý mẫu và điều kiện

sắc ký. Quy trình định lượng GLI trong huyết tương chó đã xây dựng đáp ứng được

hầu hết các yêu cầu theo quy định của FDA về thẩm định phương pháp phân tích

trong dịch sinh học. Như vậy, có thể áp dụng quy trình định lượng này đế đánh giá

SKD của viên nén Glipizid GPKD trên chó thực nghiệm.

3.7.3. Kết quả đánh giá sinh khả dụng của viên nén Glipizid 10 mg giải

phóng kéo dài trên chó thực nghiệm

a, Xác định nồng độ Glipizid trong huyết tương chó sau khi uống viên Glipizid

bao10mg giải phóng kéo dài và viên đối chiếu Ozidia 10mg.

Tiến hành phân tích các mẫu huyết tương chó ở cả hai nhóm (thuốc thử và

thuốc ĐC) theo phương pháp đã trình bày ở mục 2.2.3. Xác định nồng độ GLI có

trong mẫu dựa vào đường chuẩn được tiến hành song song trong ngày. Từ kết

quả xác định nồng độ, vẽ được đường cong nồng độ (ng/ml) GLI trung bình (n =

6) trong huyết tương theo thời gian (giờ). Kết quả được trình bày ở bảng 3.64,

3.65 và hình 3.26.

Bảng 3.64. Nồng độ Glipizid trong huyết tương chó sau khi uống liều đơn

thuốc thử (T) (n = 6)

Thời gian



Nồng độ Glipizid trong huyết tương (ng/ml)



0,0



1

0,0



2

0,0



3

0,0



4

0,0



5

0,0



6

0,0



0,0



0,0



0,5



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



1,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



1,5



0,0



0,0



61,6



0,0



0,0



0,0



10,3



25,1



2,0



51,3



74,7



239,0



0,0



0,0



0,0



60,8



92,9



2,5



75,3



897,8



708,3



57,5



0,0



0,0



289,8



403,2



130,4 1387,5 1061,1



97,9



0,0



106,3



463,9



599,7



(giờ)



3,0



133



766,0



121,9



830,4



640,8



4,0 1495,4 1715,6 1987,8 291,2 2124,3

5,0 2175,8 1740,3 2385,3 1375,0 2196,1



600,0



754,0



920,3



1.369,

1.798,0



6,0 2553,2 1833,9 2787,4 1222,6 2540,6 1017,8

8,0 2712,9 2968,0 4129,3 2686,1 3386,6 2366,1



1.992,8

3.041,6



750,3



3.118,5

2.486,1



644,3



1.124,4

209,87



110,9



3,5



848,3 1461,3 1647,7



137,0



10,0 3627,4 2616,6 2657,5 3672,5 2346,0 3788,4

12,0 2846,5 2309,3 1933,0 3317,5 1688,2 2824,0

16,0

24,0



1167,2 1094,9

356,1



230,2



920,3 1185,8

188,3



219,6



1141,2 1238,9

125,2



139,2



565,5

632,2

617,9

83,1



Bảng 3.65. Nồng độ Glipizid trong huyết tương chó sau khi uống liều đơn

thuốc chứng (R) Ozidia 10 mg (n = 6)

Thời gian



Nồng độ Glipizid trong huyết tương (ng/ml)



0,0



1

0,0



2

0,0



3

0,0



4

0,0



5

0,0



6

0,0



0,0



0,0



0,5



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



1,0



40,1



0,0



0,0



0,0



0,0



0,0



6,7



16,4



1,5



146,3



221,8



0,0



43,2



0,0



0,0



68,5



94,1



2,0



295,4



407,7



158,6



61,8



0,0



85,8



168,2



155,0



2,5



358,7



502,7



273,6



149,8



0,0



122,4



234,5



180,9



3,0



567,5



511,1



667,8



194,6



0,0



125,2



344,4



272,5



3,5



1119,7



998,8



670,3



338,6



546,1



204,1



646,3



360,3



4,0



1909,4 1.629,9 1.034,7



342,7



762,8



233,5



985,5



678,2



5,0



2411,0 2.767,0 1.454,0



633,4 1.269,7 1.160,8 1.616,0



809,4



6,0



2223,3 3.196,5 1.538,6



879,8 1.640,9 1.015,1 1.749,0



856,8



8,0



2692,5 3.462,6 3.401,6 1.880,2 2.512,7 1.420,1 2.561,6



812,9



10,0



4080,5 2.704,7 4.164,7 2.454,9 2.780,7 1.856,4 3.007,0



923,5



12,0



2784,1 1.797,6 2.053,1 3.787,9 2.825,5 2.871,9 2.686,7



702,5



16,0



1290,8



972,3



397,4



24,0



206,1



86,6



(giờ)



955,3 1.872,3 1.510,1 1.802,3 1.400,5

51,9



530,3



134



691,7



682,3



374,8



294,9



Hình 3.26. Đường cong nồng độ thuốc trung bình theo thời gian của 6 chó

sau khi uống liều đơn thuốc thử và thuốc đối chiếu

Kết quả ở bảng 3.61, 3.62 và hình 3.24 cho thấy: Tại thời điểm 2 giờ, nồng

độ GLI đã định lượng được trong hầu hết các mẫu huyết tương. Từ thời điểm 3 giờ

đến 10 giờ, nồng độ GLI trung bình trong huyết tương chó uống thuốc thử cao hơn

thuốc ĐC và từ 10 giờ đến trước 24 giờ, nồng độ GLI trong huyết tương chó uống

thuốc ĐC lại cao hơn thuốc thử.

b, Phân tích dược động học và so sánh sinh khả dụng của viên nén GLIpzid giải

phóng kéo dài với viên nén đối chiếu Ozidia

- Xác định các thông số dược động học



Từ kết quả định lượng nồng độ GLI trong huyết tương chó và dựa vào

phương pháp xác định các thông số DĐH đã ghi ở phần 2.2.4. Kết quả xác định

một số thông số DĐH cơ bản của GLI được trình bày ở bảng 3.66:

Bảng 3.66. Thơng số dược động học của viên đối chiếu

Chó

1

2

3

4

5



Tmax

(giờ)

10,0

8,0

10,0

12,0

12,0



Cmax

(ng/ml)

4080,5

3462,6

4164,7

3787,9

2825,5



AUC0-24h

(giờ*ng/ml)

38909,4

34012,8

32654,4

35993,0

35466,9



135



AUC0-∞

(giờ*ng/ml

)

39871,9

34412,7

32836,4

39212,9

41309,5



t1/2

(giờ)

3,2

2,8

2,2

4,3

6,1



MRT

(giờ)

11,0

9,8

10,4

14,2

15,1



12,0

10,7

1,6



6

TB

SD



2871,9

3532,2

584,2



31839,0

34812,6

2559,1



37540,6

37530,7

3296,9



5,8

4,0

1,6



16,1

12,8

2,7



Bảng 3.67. Thơng số dược động học của viên thử

Chó

1

2

3

4

5

6

TB

SD



Tmax

Cmax

AUC0-24h

AUC0-∞

t1/2

MRT

(giờ)

(ng/ml)

(giờ*ng/ml)

(giờ*ng/ml)

(giờ)

(giờ)

10,0

3627,4

37327,5

39338,8

4,1

11,8

8,0

2968,0

33275,8

34477,1

3,6

11,1

8,0

4129,3

35563,7

36538,1

3,6

10,2

10,0

3672,5

34236,4

35190,9

3,1

11,9

8,0

3386,6

31861,0

32556,6

3,3

10,6

10,0

3788,4

31782,3

32351,7

2,7

11,7

9,0

3595,4

34007,8

35075,5

3,4

11,2

1,1

391,5

2172,1

2624,9

0,5

0,7

Kết quả ở bảng 3.64 cho thấy: Giá trị Cmax trong huyết tương chó trung bình



khi uống thuốc thử là 3595,4 ± 391,5 (ng/ml) và thuốc ĐC là 3532,2 ± 584,2

(ng/ml). Như vậy, Cmax dao động nhỏ giữa nhóm chó uống thuốc thử (RSD = 15,3

%) và nhóm chó uống thuốc ĐC (RSD = 12,2%).

Giá trị AUC0-24h khi uống thuốc thử là 34007,8 ± 2172,1 (ng.h/ml), khi uống

thuốc ĐC là 34812,6± 2559,1 (ng.h/ml). Như vậy, giá trị diện tích dưới đường

cong từ thời điểm 0 đến 24 giờ có sự dao động nhỏ. Giá trị RSD của AUC 0-24h của

nhóm chó uống thuốc thử và thuốc ĐC lần lượt là 6,4 % và 7,4%. Tỷ lệ (%) giữa

AUC0-24h/ AUC0-∞ trung bình đạt trên 80 %, cụ thể: Khi uống thuốc thử là 97,0% và

thuốc ĐC là 93,1%. Như vậy, thời gian lấy mẫu cuối cùng (24 giờ) đã thoả mãn

yêu cầu theo quy định về đánh giá SKD.

Thời gian để đạt nồng độ cực đại trong huyết tương T max trung bình khi

uống thuốc thử và thuốc ĐC lần lượt là 9,0 ± 1,1 giờ và 10,7 ± 1,6 giờ. T max của

thuốc thử dao động từ 7,9 đến 10,1 giờ còn của thuốc ĐC dao động từ 9,1 đến

12,3 giờ.

Từ các kết quả các thơng số DĐH cho thấy chó lựa chọn cho thí nghiệm

tương đối đồng đều nhau, có sự dao động nhỏ giữa các cá thể.

- Phân tích thống kê và so sánh sinh khả dụng của viên nén Glipizid giải



136



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

với nồng độ Glipizid

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×