Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa số đợt cấp và mMRC,CAT

Bảng 3.20: Mối liên quan giữa số đợt cấp và mMRC,CAT

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



C. F. Vogelmeier, G. J. Criner, F. J. Martinez et al (2017). Global

Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic

Obstructive Lung Disease 2017 Report: GOLD Executive Summary. Eur

Respir J, 49 (3),



2.



A. Lopez, K. Shibuya, C. Rao et al (2006). Chronic obstructive

pulmonary disease: current burden and future projections. European

Respiratory Journal, 27 (2), 397-412.



3.



B. Lundbäck, A. Gulsvik, M. Albers et al (2003). Epidemiological

aspects and early detection of chronic obstructive airway diseases in the

elderly. European Respiratory Journal, 21 (40 suppl), 3s-9s.



4.



(2003). COPD prevalence in 12 Asia-Pacific countries and regions:

projections based on the COPD prevalence estimation model.

Respirology, 8 (2), 192-198.



5.



Đ. N. S. Nguyễn Thị Xuyên, Nguyễn Viết Nhung (2010) Nghiên cứu

tình hình dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn ở tại Việt Nam tạp chí y học thực

hành, Số 2 (704), 8-10.



6.



(2016). global strategy for the diagnosis, management, and prevention of

chronic obstructive pulmonary disease updated 2016.



7.



R. Lozano, M. Naghavi, K. Foreman et al (2012). Global and regional

mortality from 235 causes of death for 20 age groups in 1990 and 2010:

a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2010.

Lancet, 380 (9859), 2095-2128.



8.



D. M. Mannino (2002). COPD: epidemiology, prevalence, morbidity and

mortality, and disease heterogeneity. Chest, 121 (5 Suppl), 121s-126s.



9.



N. Q. Châu (2006). Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

trong dân cư thành phố Hải Phòng. Tạp chí y học thực hành, 535, 41-43.



10. L. M. Paulin, G. B. Diette, P. D. Blanc et al (2015). Occupational

exposures are associated with worse morbidity in patients with chronic

obstructive pulmonary disease. American journal of respiratory and

critical care medicine, 191 (5), 557-565.

11. M. D. Eisner, N. Anthonisen, D. Coultas et al (2010). An official American

Thoracic Society public policy statement: Novel risk factors and the global

burden of chronic obstructive pulmonary disease. American journal of

respiratory and critical care medicine, 182 (5), 693-718.

12. J. K. Stoller, L. S. Aboussouan (2005). Alpha1-antitrypsin deficiency.

Lancet, 365 (9478), 2225-2236.

13. A. S. Gershon, L. Warner, P. Cascagnette et al (2011). Lifetime risk of

developing chronic obstructive pulmonary disease: a longitudinal

population study. The Lancet, 378 (9795), 991-996.

14. R. de Marco, S. Accordini, A. Marcon et al (2011). Risk factors for

chronic obstructive pulmonary disease in a European cohort of young

adults. American journal of respiratory and critical care medicine, 183

(7), 891-897.

15. D. Malhotra, R. Thimmulappa, A. Navas-Acien et al (2008). Decline in

NRF2-regulated antioxidants in chronic obstructive pulmonary disease

lungs due to loss of its positive regulator, DJ-1. Am J Respir Crit Care

Med, 178 (6), 592-604.

16. N. T. .Kiên (1999). Chẩn đoán tăng áp lực động mạch phổi và biến đổi

chức năng tim phải bằng siêu âm doppler tim trong tâm phế mạn, Luận

văn tốt nghiệp thạc sỹ y học, Học Viện Quân Y.

17. J. C. Hogg, F. Chu, S. Utokaparch et al (2004). The nature of smallairway obstruction in chronic obstructive pulmonary disease. New

England Journal of Medicine, 350 (26), 2645-2653.

18. P. V. Ngư (2000). Đánh giá thơng khí nhân tạo BiPAP qua mặt nạ mũi

trên bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Luận Văn Tốt

Nghiệp Thạc Sỹ Y Học, Trường Đại Học Y Hà Nội.



19. A. S. Buist, M. A. McBurnie, W. M. Vollmer et al (2007). International

variation in the prevalence of COPD (the BOLD Study): a populationbased prevalence study. Lancet, 370 (9589), 741-750.

20. H. Jackson, R. Hubbard (2003). Detecting chronic obstructive

pulmonary disease using peak flow rate: cross sectional survey. Bmj, 327

(7416), 653-654.

21. N. Anthonisen, J. Manfreda, C. Warren et al (1987). Antibiotic therapy in

exacerbations of chronic obstructive pulmonary. Ann. Intern. Med, 106,

196-204.

22. J. A. Wedzicha, T. A. Seemungal (2007). COPD exacerbations: defining

their cause and prevention. The Lancet, 370 (9589), 786-796.

23. R. A. Pauwels, A. S. Buist, P. M. Calverley et al (2001). Global strategy

for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructive

pulmonary disease. NHLBI/WHO Global Initiative for Chronic

Obstructive Lung Disease (GOLD) Workshop summary. Am J Respir

Crit Care Med, 163 (5), 1256-1276.

24. N. WHO (2006). "Global Initiative for diagnosis management and

prevention of COPD”. NHLBI/ WHO workshop report,

25. GOLD (2011). “Global strategy for diagnosis, management and

prevention of COPD”. NHLBI/WHO workshop report. NHLBI/WHO

workshop report.

26. P. Jones, G. Harding, P. Berry et al (2009). Development and first

validation of the COPD Assessment Test. European Respiratory Journal,

34 (3), 648-654.

27. C. Fletcher (1960). Standardised questionnaire on respiratory symptoms: a

statement prepared and approved by the MRC Committee on the Aetiology

of Chronic Bronchitis (MRC breathlessness score). Bmj, 2 (2), 1665.

28. R. J. Barst, M. McGoon, A. Torbicki et al (2004). Diagnosis and

differential assessment of pulmonary arterial hypertension. Journal of

the American College of Cardiology, 43 (12 Supplement), S40-S47.



BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

I. HÀNH CHÍNH

1. Họ tên:……………………………………………………………………

2. Tuổi:……………………………………………………………………...

3. Giới:



1.



Nam



2.



Nữ



4. Nghề nghiệp:……………………………………………………………..

5. Địa chỉ:……………………………………………………………………

6. Điện thoại:………………………………………………………………...

7. Ngày khám bệnh nhân ngoại trú :



/



/



II. TIỀN SỬ

1. Hút thuốc lá:



1. Có và đang hút



2. Có và đã bỏ



3. Khơng hút



2. Hút thuốc lào: 1. Có và đang hút



2. Có và đã bỏ



3. Khơng hút



Số bao – năm:

Số bao – năm:

3. Bệnh đồng mắc:

1.



Tăng huyết áp



5.



Bệnh động mạch vành



2.



Lỗng xương



3.



Nhiễm trùng hơ hấp



7.



Ung thư phổi



4.



Trầm cảm



8.



Khác



Đái tháo đường



Khác: …………………………………………………………………

5.



Tiền sử đợt cấp

Số đợt cấp trong 12 tháng trước



6.



Số lần nhập viện

1. Không nhập viện



7.



2. Nhập viện ≥ 1 lần



Thời gian mắc BPTNMT



III. LÂM SÀNG

1.Triệu chứng cơ năng

1.

2.

3.

4.

5.



Khó thở

Ho mạn tính

Khạc đờm mạn tính

Sốt

Tức ngực



1.

1.

1.

1.

1.















1.

Lồng ngực hình thùng

2.

RRFN giảm

3.

Ran rít

4.

Ran ngáy

5.

Ran ẩm

6.

Ran nổ

3. Dấu hiệu tâm phế mạn



1.

1.

1.

1.

1.

1.

















1.

Phù chân

2.

Mắt lồi

3.

Gan to

4.

Dấu hiệu harzer

IV.CẬN LÂM SÀNG



1.

1.

1.

1.













1. Khơng



2.

2.

2.

2.



Khơng

Khơng

Khơng

Khơng



2.Khám phổi

2.

2.

2.

2.

2.

2.

2.

2.

2.

2.



Khơng

Khơng

Khơng

Khơng

Khơng

Khơng

Khơng

Khơng

Khơng

Khơng



1. X quang tim phổi thẳng

1



Hình phổi bẩn



1. Có



2. Khơng



.

2



Khoang liên sườn giãn rộng



1. Có



2. Khơng



.

3



Vòm hồnh hạ thấp



1. Có



2. Khơng



.

4



Dày thành phế quản



1. Có



2. Khơng



.

5



Tim to tồn bộ



1. Có



2. khơng



.

6



Tim hình giọt nước



1. Có



2. Khơng



.

7



Tăng sáng trường phổi



1. Có



2. Khơng



.

2. Điện tâm đồ

- Nhịp:



1. Nhịp xoang

2. Rung nhĩ

3. NTT nhĩ

4. NTT thất

- Tần số (CK/phút):

- Trục:



1. Trung gian



Bloc NT I

9.

Bloc NT II

10. Bloc NT III

11. Khác:

8.



2. Phải



3. Trái



4. Vô định



- Dày nhĩ:



1. Phải



2. Trái



3. Hai nhĩ



- Dày thất:



1. Phải



2. Trái



3. Hai thất



- Bệnh mạch vành: 1. Suy vành



2. Nhồi máu cơ tim



3.Siêu âm tim

- Áp lực ĐM phổi (mmHg):

- Phân độ mức độ TALĐMP:

1. Nhẹ ( 25 – 45 mmHg)

2. Trung bình ( 46 – 65 mmHg)

3. Nặng (> 65 mmHg)

4. Kết quả đo phế dung ký

Thông số

SVC (L)

FVC (L)

FEV1 (L)

FEV1/FVC

FEV6 (L)

MEF25 - 75% (L/S)

PEFR ( L/S)



Trước test HPPQ

Pre

%Prd



Sau test HPPQ

Post

%Prd



%Chg



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.20: Mối liên quan giữa số đợt cấp và mMRC,CAT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×