Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm là đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm là đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



* Yêu cầu mẫu:

+ Mẫu không bị co.

+ Đủ đến răng hàm lớn thứ hai của mỗi hàm.

+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng.

* Bảo quản mẫu:

+ Đánh số thứ tự các mẫu theo cặp, mỗi cặp mẫu được bảo quản trong

một hộp bìa cứng có ngăn để cho mẫu hàm trên và hàm dưới.

+ Trên mẫu đặt miếng xốp để mẫu không bị hư hại trong quá trình

vận chuyển.

2.5.4. Đo đạc và ghi nhận các chỉ số

2.5.4.1. Xác định hình dạng cung răng

Chúng tơi dựa vào phương pháp của Felton [34] và Nojima [35].

Sử dụng 3 loại thước OrthoForm của 3M.

Trên mỡi thước có ghi tên hình dáng cung răng mà thước đó xác định.

Có ba đường trên thước, đường thẳng chính giữa để xác định đường giữa

cung răng, hai đường cong song song, đường phía ngồi để xác định hình

dáng cung răng hàm trên, đường phía trong dùng xác định hình dáng cung

răng hàm dưới.

Cách đo: Đặt mẫu hàm lên một mặt phẳng, đặt thước lên trên mẫu sao

cho thước nằm trên mặt phẳng cắn của răng, nếu hình dạng cung răng trùng

hoặc song song với hình dạng đường cong trên thước nào thì cung răng có

dạng hình của đường cong vẽ trên thước đó.



36



Hình 2.4. Thước OrthoForm (3M)



Hình 2.5. Xác định hình dáng cung răng

2.5.4.2. Đo các kích thước cung răng hàm trên và hàm dưới

* Xác định độ cắn chùm và độ cắn chìa:

- Dụng cụ sử dụng là thước thẳng và bút chì.

- Độ cắn chìa: đặt đầu thước thẳng vng góc mặt ngồi của răng cửa

giữa hàm dưới, rìa cắn răng cửa hàm trên tương ứng với độ cắn chìa.



Hình 2.6. Đo độ cắn chìa



37



- Độ cắn chùm: dùng bút chì xác định giao của mặt phẳng song song với

mặt phẳng cắn đi qua rìa cắn của hàm trên xuống mặt ngồi răng cửa giữa

hàm dưới, sau đó đo khoảng cách từ rìa cắn tới đường vạch đó.

* Xác định khoảng chen chúc của các răng trước:

- Dụng cụ sử dụng là thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX và thước thẳng

- Cách đo như sau:

Khoảng cần có: đo kích thước gần xa của từng răng đơn lẻ của nhóm

răng trước (6 răng phía trước) rồi cộng lại với nhau.

Khoảng hiện có: dùng một dây cung đi từ mặt xa (lồi nhất) của răng 3 bên

này tới mặt xa của răng 3 bên kia, đi qua sống hàm tương ứng của các răng.

Khoảng chen chúc bằng hiệu của khoảng cần có và khoảng hiện có.

* Xác định kích thước cung răng:

Chúng tơi xác định kích thước cung răng dựa trên phương pháp của

EngleH [22] để đo kích thước cung răng như sau:

+ Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên.

+ Tất cả các mẫu hàm đều do một người đo.

+ Mỗi mẫu đo làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 phút, lấy giá trị trung gian.

+ Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu (phụ lục).

- Dụng cụ sử dụng thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX.

- Các mốc đo: dựa theo các nghiên cứu sự tăng trưởng cung răng của

Silman [6] và Carter [10] và nghiên cứu cung răng ngưởi Việt trưởng thành

của Hồng Tử Hùng [14], chúng tơi chọn các mốc đo trên răng hàm trên và

răng hàm dưới như sau:

+ Điểm giữa 2 răng cửa giữa.

+ Đỉnh múi răng nanh

+ Đỉnh múi ngoài gần của răng hàm lớn I



38



Từ các điểm mốc này chúng tơi đo các kích thước sau:

Chiều dài trước (chiều dài vùng răng nanh): khoảng cách từ điểm giữa

hai răng cửa tới đường nối đỉnh của hai răng nanh.

Chiều dài sau (chiều dài vùng răng hàm): khoảng cách từ điểm giữa hai

răng cửa tới đường nối đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.

Chiều rộng trước: khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh.

Chiều rộng sau: khoảng cách của hai đỉnh của hai múi ngồi gần răng

hàm lớn thứ nhất.

*Chiều rộng phía trước cung răng (R33)

Xác định đỉnh hai răng nanh, và

đo chiều rộng phía trước cung răng.



Hình 2.7. Đo chiều rộng phía trước

cung răng

*Chiều rộng phía sau cung răng (R66)

Xác định đỉnh múi gần ngoài

răng hàm lớn thứ nhất, và đo chiều

rộng phía sau cung răng.



Hình 2.8. Đo chiều rộng phía sau

cung răng



39



*Chiều dài phía trước cung răng (D13)

Sử dụng đồng thời hai thước

đo, một thước thẳng dẹt đặt qua

đỉnh hai răng nanh và một thước

trượt đo khoảng cách từ điểm giữa

hai răng cửa tới đường nối đó.

Hình 2.9. Đo chiều dài phía trước

cung răng

* Chiều dài phía sau cung răng (D16)

Sử dụng đồng thời hai thước đo,

một thước thẳng dẹt đặt qua hai

đỉnh của hai múi ngoài gần răng

hàm lớn thứ nhất và một thước

trượt đo khoảng cách từ điểm giữa

hai răng cửa tới đường nối đó.

Hình 2.10. Đo chiều dài phía sau

cung răng

2.5.4.3. Xác định loại khớp cắn của răng trên mẫu theo phân loại của Angle

Mẫu hàm để ở khớp căn trung tâm có sáp khớp. Sau đó dung bút chì

đen mềm đánh dấu: trục núm ngồi gần răng hàm lớn thứ nhất hàm trên,

rãnh ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, đường giữa của hai răng

cửa giữa hàm trên và hàm dưới. Tùy theo mối quan hệ của núm ngoài gần

răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới mà ta có các loại khớp cắn vùng răng hàm

theo Angle như sau:

- Khớp cắn bình thường (C0): Quan hệ răng hàm lớn thứ nhất hàm trên

và hàm dưới là trung tính (đỉnh núm ngồi gần của răng hàm lớn thứ nhất

hàm trên ăn khớp với rãnh ngoài của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới).



40



- Khớp cắn sai loại 1(CI): Tương quan trung tính của các răng hàm

nhưng đường cắn không định rõ (răng xoay, khấp khểnh…).

- Khớp cắn sai loại 2(CII): Quan hệ răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới là

xa đối với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.

- Khớp cắn sai loại 3(CIII): Quan hệ răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới là

gần đối với răng hàm lớn thứ nhất hàm trên [19].

- Khớp cắn hỗn hợp(C*): Những bộ răng có khớp cắn 2 bên khơng đồng

nhất, ví dụ một bên khớp cắn loại I, một bên khớp cắn loại II hoặc một bên

khớp cắn loại II, một bên khớp cắn loại III.

2.5.5. Các biến số cần nghiên cứu

2.6.5.1. Các biến số cần xác định cho mục tiêu 1

* Biến định tính



Khớp cắn



Loại KC

C0

CI

CII

CIII



Cách xác định

Tương quan răng 6 hai hàm loại I, và đường cắn ở hai hàm trùng nhau.

Tương quan răng 6 hai hàm loại I, và đường cắn ở hai hàm không định rõ.

Tương quan răng 6 hai hàm loại II

Tương quan răng 6 hai hàm loại III



* Biến định lượng

ST

T



Biến số



Cách đo



Đơn vị



Đo khoảng cách giữa 2 mặt phẳng qua rìa

1



Độ cắn chùm cắn của răng cửa giữa hàm trên và răng



mm



cửa giữa hàm dưới.

Đo khoảng cách giữa 2 mặt phẳng qua mặt

2



Độ cắn chìa



ngồi của răng cửa giữa hàm trên và răng



mm



cửa giữa hàm dưới.

2.6.5.2. Các biến số cần xác định cho mục tiêu 2

* Biến định tính

Biến số

Cách xác định

Cung răng Dạng hình vng Hình dạng cung răng trùng hoặc song song

với hình dạng đường cong trên thước Ortho



41



Form cung hình vng

Hình dạng cung răng trùng hoặc song song

Dạng hình ơ van



với hình dạng đường cong trên thước Ortho

Form cung hình ơ van

Hình dạng cung răng trùng hoặc song song



Dạng tam giác



với hình dạng đường cong trên thước Ortho

Form cung hình tam giác



* Biến định lượng

STT

1

2



3



4



5



Biến số

Cách đo

Đơn vị

Chiều rộng phía trước Xác định đỉnh hai răng nanh, và đo

mm

cung răng (R33).

chiều rộng phía trước cung răng.

Xác định đỉnh múi gần ngồi răng hàm

Chiều rộng phía sau

lớn thứ nhất, và đo chiều rộng phía sau mm

cung răng (R66).

cung răng.

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một thước

Chiều dài phía trước thẳng dẹt đặt qua đỉnh hai răng nanh và

mm

cung răng (D31).

một thước trượt đo khoảng cách từ điểm

giữa hai răng cửa tới đường nối đó.

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một

thước thẳng dẹt đặt qua hai đỉnh của hai

Chiều dài phía sau

múi ngồi gần răng hàm lớn thứ nhất và mm

cung răng (D61).

một thước trượt đo khoảng cách từ điểm

giữa hai răng cửa tới đường nối đó.

Tính bằng hiệu của khoảng tổng kích

thước gần xa của từng răng đơn lẻ của

nhóm răng trước (6 răng phía trước) và

Khoảng chen chúc

kích thước hiện có được đo bằng cách

mm

răng trước

dùng một dây cung đi từ mặt gần của

xa của răng 3 bên này tới mặt xa của

răng 3 bên kia, đi qua sống hàm tương

ứng của các răng.



2.5.6. Xử lý số liệu



42



- Làm sạch số liệu trước khi phân tích.

- Số liệu được nhập và phân tích bởi phần mềm SPSS 16.0.

- Kiểm định các biến bằng các test kiểm định.

- Mức độ có ý nghĩa thống kê được chọn khi p<0,05. Nếu p>0,05 tức là

khơng có ý nghĩa thống kê.

2.5.7. Viết luận văn

2.6. Kế hoạch nghiên cứu

Kế hoạch nghiên cứu sẽ được trình bày sơ lược thơng qua biểu đồ Gantt sau:

Công việc cần

phải làm



Người

phụ

trách



Đọc tài liệu



NNC



Lập danh sách



NNC



Khám sàng lọc



NNC



Lấy dấu



NNC



Đo đạc, phân tích



NNC



Nhập và xử lý số liệu



NNC



Viết luận văn



NNC



Thời gian tương ứng

T11



T1



T3



T5



T7



T9



T11



T12



T2



T4



T6



T8



T10



T12



Biểu đồ 2.1. Biểu đồ GANTT mô tả tiến độ thực hiện đề tài

2.7. Sai số và biện pháp khống chế sai số

- Sai số ngẫu nhiên là do chọn mẫu.

- Sai số hệ thống là do kĩ thuật đo, người đo, tư thế đo.

- Cách khống chế:

+ Tập huấn kĩ cho người đo, tập huấn cùng chuyên gia.

+ Sử dụng một dụng cụ, đo cùng một loại đơn vị đo, thước đo có chuẩn mực.

+ Đo trong cùng một tiêu chuẩn, điều kiện.



43



+ Kiểm tra số liệu hàng ngày, bổ sung những thông tin còn thiếu.

2.8. Đạo đức nghiên cứu

- Được sự đồng ý của các đối tượng

- Các kỹ thuật đo và phương tiện sử dụng khơng gây hại gì cho đối tượng

nghiên cứu.

- Các số liệu thu được chỉ dùng để nghiên cứu.



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm khớp cắn

3.1.1. Tỷ lệ các loại khớp cắn

Bảng 3.1. Tỷ lệ các loại khớp cắn theo giới

C0

n

Nam



CI

%



n



CII

%



n



CIII

%



n



C*

%



n



%



p*



44



Nữ

Tổng số



*fisher’s exact test

Nhận xét:

3.1.2. Độ cắn trùm và độ cắn chìa

Bảng 3.2. Độ cắn trùm ở các loại khớp cắn

p

(t-test)



C0



CI



CII



CIII



± SD



± SD



± SD



± SD



Nam

Nữ

Chung

Nhận xét:

Bảng 3.3. Độ cắn chìa ở các loại khớp cắn

C0

± SD



CI

± SD



CII

± SD



CIII

± SD



p

(t-test)



Nam

Nữ

Chung

Nhận xét:

3.1.3. Khoảng chen chúc răng trước

Bảng 3.4. Khoảng chen chúc răng trước ở các loại khớp cắn



Nam

Nữ

Chung



C0



CI



CII



CIII



± SD



± SD



± SD



± SD



p

(t-test)



45



3.2. Hình dạng và kích thước cung răng

3.2.1. Hình dạng cung răng



70%

60%

50%

40%

30%

20%

10%

0%

Hình vng



Hình ơ van



Hình tam giác



Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ các hình dạng cung răng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm là đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×