Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.5: Thay đổi tần số thở của các nhóm

Biểu đồ 3.5: Thay đổi tần số thở của các nhóm

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



3.2.3.2. Sự thay đổi độ bão hòa oxy mao mạch

Bảng 3.14. Độ bão hòa oxy mao mạch (SpO2) trước gây tê NMC

và trong chuyển dạ

Nhóm

nghiên



Giá trị



cứu

Nhóm I



SpO2 trước



SpO2



SpO2



GT NMC



giai đoạn I



giai đoạn II



(%)



(%)



(%)



p



X  SD



Min - Max

Nhóm II



X  SD



Min - Max

P*



- p: so sánh SpO2 của các nhóm tại cùng mỗi thời điểm

- p*: SpO2 của một nhóm tại các thời điểm khác nhau và so với trước gây tê.



Nhận xét:

3.2.4. Tác dụng của gây tê NMC lên cuộc chuyển dạ và trẻ sơ sinh

Bảng 3.15. Thời gian chuyển dạ giai đoạn Ib và giai đoạn II.

Thời gian

Giai đoạn Ib

(phút)

Giai đoạn II

(phút)



Giá trị

X  SD

Min - Max

X  SD

Min - Max



Nhóm I



Nhóm II



Nhận xét:

3.2.5. Tác động của gây tê NMC lên cơn co tử cung

3.2.5.1. Tác động của gây tê NMC lên tần số cơn co

Bảng 3.16. Tác động của gây tê NMC lên tần số cơn co (TSCC)



p



51



Nhóm

nghiên



Giá trị



cứu



TSCC



TSCC sau tê



TSCC



trước tê NMC



NMC 30 phút



Giai đoạn II



(lần/ 10 phút)



(lần/ 10 phút)



(lần/10 phút)



X  SD



Nhóm I



Min - Max

X  SD



Nhóm II



Min - Max

p



Nhận xét:

3.2.5.2. Tác động của gây tê NMC lên cường độ cơn co

Bảng 3.17. Tác động của gây tê NMC lên cường độ cơn co (CĐCC)

Nhóm



Giá trị



nghiên cứu



X  SD



Nhóm I



Min - Max

X  SD



Nhóm II



Min - Max

p



Nhận xét:



CĐCC trước



CĐCC sau tê



CĐCCgiai



tê NMC



NMC 30 phút



đoạn II



(mmHg)



(mmHg)



(mmHg)



52



3.2.5.3. Phản xạ mót rặn

Bảng 3.18. Phản xạ mót rặn

Phản xạ mót rặn



Nhóm nghiên cứu

Nhóm 1

Nhóm 2

n

%

n



p

%



Tốt

Trung bình

Kém

Tổng

Nhận xét:

3.2.5.4. Khả năng rặn đẻ

Bảng 3.19. Khả năng rặn đẻ

Khả năng rặn đẻ



Nhóm nghiên cứu

Nhóm 1

Nhóm 2

n

%

n

%



p



Tốt

Trung bình

Yếu

Tổng

Nhận xét:

3.2.5.5. Cách đẻ

Bảng 3.20. Cách đẻ

Cách đẻ



Nhóm nghiên cứu

Nhóm 1

Nhóm 2

n

%

n

%



P



Đẻ thường

Can thiệp

Mổ

Cộng

Nhận xét:

3.2.5.6. Thay đổi tần số tim thai trong quá trình chuyển dạ

Bảng 3.21. Thay đổi tim thai

Tần số tim thai

Giá trị

TSTT trước tê (chu kỳ / X  SD

Min - Max

phút)



Nhóm I



Nhóm II



p



53



Tần số tim thai

TSTT giai đoạn I

(chu kỳ/ phút)

TSTT giai đoạn II

(chu kỳ/ phút)

P*



Giá trị

X  SD

Min - Max

X  SD

Min - Max



Nhóm I



Nhóm II



p



P: so sánh tần số tim thai giữa các nhóm tại cùng thời điểm.

P*: so sánh tần số tim thai của từng nhóm tại các thời điểm.



Nhận xét:

Biểu đồ 3.6. Tần số tim thai qua các giai đoạn.

3.2.5.7. Chỉ số appga

Bảng 3.22: Chỉ số Apgar < 7 ở phút 1

Nhóm I

n (%)



Chỉ số Apgar



Nhóm II

n%)



p



<7

≥7

Tổng

Nhận xét:

Bảng 3.23: Chỉ số Apgar < 7 ở phút 5

Nhóm I

n (%)



Chỉ số Apgar



Nhóm II

n (%)



<7

≥7

Tổng

Biểu đồ 3.7. Chỉ số appga chung

Nhận xét:

Bảng 3.24. Chỉ số Apgar trung bình ở phút thứ nhất và phút thứ 5

Chỉ số appga

Phút 1

Phút 5

Nhận xét:



Giá trị

X  SD

Min - Max

X  SD

Min - Max



Nhóm I



Nhóm II



p



54



3.3. CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

3.3.1. Đánh giá mức độ phong bế vận động theo tiêu chuẩn Bromage

Bảng 3.25. Mức độ phong bế vận động theo phân độ Bromage.

Độ phong bế

vận động

Độ 0

Độ 1

Độ 2

Độ 3

Nhận xét:



Nhóm nghiên cứu

Nhóm 1

Nhóm 2

n

%

n

%



p



55



3.3.2. Các tác dụng khơng mong muốn khác

Bảng 3.26. Các tác dụng khơng mong muốn khác

Tác động

Buồn nơn

Run

Bí tiểu

Đau lưng

Đau đầu

Ngứa

Buồn ngủ

Nhận xét:



Nhóm nghiên cứu

Nhóm 1

Nhóm 2

n

%

n

%



p



56



Chương 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KĨ THUẬT GÂY

TÊ NMC

4.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

4.1.1.1. Nghề nghiệp

4.1.1.2. Đặc điểm nhân trắc học

4.1.2. Đặc điểm về kĩ thuật gây tê NMC

4.1.2.1. Đặc điểm kĩ thuật gây tê NMC

4.1.2.2. So sánh về liều và thể tích thuốc tê

4.1.2.3. Đặc điểm bệnh nhân tự điều khiển

4.2. HIỆU QUẢ CỦA GÂY TÊ NMC TRONG GIẢM ĐAU CHUYỂN DẠ

4.2.1. Hiệu quả giảm đau

4.2.1.1. Độ đau trước gây tê NMC

4.2.1.2. Điểm đau VAS trong các giai đoạn của cuộc chuyển dạ

4.2.2. Tác dụng của gây tê NMC trên huyết động

4.2.3. Tác động của gây tê NMC trên hô hấp

4.2.4. Ảnh hưởng của gây tê NMC lên chuyển dạ

4.2.4.1. Thời gian chuyển dạ giai đoạn Ib và giai đoạn II

4.2.4.2. Ảnh hưởng của gây tê NMC lên cơn co tử cung

4.2.4.3. Ảnh hưởng của gây tê NMC giảm đau trong giai đoạn II của

chuyển dạ

* Phản xạ mót rặn

* Cách đẻ

4.2.4.4. Ảnh hưởng của gây tê NMC đến thai nhi và trẻ sơ sinh

* Thay đổi tần số tim thai

* Ảnh hưởng trên trẻ sơ sinh



57



4.3. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

4.3.1. Phong bế vận động

4.3.2. Các tác dụng không mong muốn khác

Ngứa

Buồn ngủ

Đau lưng

Bí tiểu

Run



58



DỰ KIẾN KẾT LUẬN

1. Về hiệu quả giảm đau

2. Ảnh hưởng trên quá trình chuyển dạ và các tác dụng

không mong muốn



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Anim-Somuah, M., R.M. Smyth, and L. Jones, (2010). Epidural versus

non-epidural or no analgesia in labour meta-analysis. Cochrane

Database Syst Rev.



2.



Frauenfelder, S., (2015). Patient satisfaction between remifentanil

patient-controlled analgesia and epidural analgesia for labor pai. Acta

Obstet Gynecol Scand, 94(9): p. 1014-21.



3.



S, A., (2010). Cập nhật giảm đau trong chuyển dạ. Hội nghị chuyên đề

gây mê hồi sức trong lĩnh vực sản phụ khoa lần thứ VII, Thành phố Hồ

Chí Minh,. 140-164.



4.



Trần Thế Quang, N.Đ.L., (2015). Tình hình chống đau tại bệnh viện

phụ sản Hà Nội từ 2010 đến 2015. Hội nghị gây mê hồi sức và chống

đau - Đại học Y Hà Nội.



5.



Freeman, L.M., (2015). Patient controlled analgesia with remifentanil

versus epidural analgesia in labour: randomised multicentre

equivalence trial. BMJ, 350: p. 84-86.



6.



Guo, S., (2015). Epidural Analgesia With Bupivacaine and Fentanyl

Versus Ropivacaine and Fentanyl for Pain Relief in Labor: A MetaAnalysis. Medicine (Baltimore), 94(23): p. 80-88.



7.



Li, Y., (2015). Epidural analgesia with amide local anesthetics,

bupivacaine, and ropivacaine in combination with fentanyl for labor

pain relief: a meta-analysis. Med Sci Monit, 21: p. 921-8.



8.



Hùng, N.V., (2002). Sinh lý chuyển dạ. Bài giảng sản phụ khoa, Nhà

xuất bản Y học, p. 84-96.



9.



Vân, N.T.H., (2009). Giảm đau trong chuyển dạ đẻ bằng gây tê NMC

bệnh nhân tự điều khiển (PCEA). Hội nghị gây mê hồi sức sản phụ

khoa lần thứ VI - Bệnh viện Từ Dũ - Thành phố Hồ Chí Minh.



10.



Sultan, P., (2013). The effect of low concentrations versus high

concentrations of local anesthetics for labour analgesia on obstetric and

anesthetic outcomes: a meta-analysis. Can J Anaesth, 60(9): p. 840-54.



11.



Thụ, N., (2014). Sinh lý thần kinh về đau. Bài giảng gây mê hồi sức tập

I - Nhà xuất bản Y học, p. 145-154.



12.



Dostbil, A., (2014). Maternal and neonatal effects of adding morphine

to low-dose bupivacaine for epidural labor analgesia. Niger J Clin

Pract, 17(2): p. 205-211.



13.



Beilin, Y., (1999). Epidural ropivacaine for the initiation of labor epidural

analgesia: a dose finding study. Anesth Analg, 88(6): p. 1340-5.



14.



Đỗ Xuân Hợp (1967). Giải phẫu ngực - bụng. Nhà xuất bản thể dục thể

thao.



15.



Sunanda, G., K. Anand, and S. Hemesh, (2006). Acute pain- labour

analgesia. Indian J, Anaesth, 50(5): p. 363-369.



16.



Thắng, C.Q., (2002). Gây tê tủy sống- ngoài màng cứng. Bài giảng gây

mê hồi sức. Nhà xuất bản Y học, p. 44 – 83.



17.



Bawdane, K.D., J.S. Magar, B.A. Tendolkar, et al, (2016). Double blind

comparison of combination of 0.1% ropivacaine and fentanyl to

combination of 0.1% bupivacaine and fentanyl for extradural analgesia

in labour. J Anaesthesiol Clin Pharmacol, 32(1): p. 38-43.



18.



HJ, T., (1983). Clinical experience with continuous epidural infusion of

bupivacaine at 6 ml per hour in obstetrics. Can AnaesthSoc J, 30: p.

277-285.



19.



Đào, C.T.A., (2014). Gây tê ngoài màng cứng. Gây mê hồi sức - Nhà

xuất bản Y học, p. 277-290.



20.



Joses, M., (2015). Effects of local anesthetic on the time between

analgesic boluses and the duration of labor in patient-controlled

epidural analgesia: prospective study of two ultra-low dose regimens of

ropivacaine and sufentanil. Acta Med Port, 28(1): p. 70-76.



21.



Lam, N.Đ., (2014). Gây tê vùng để mổ lấy thai. Gây mê hồi sức - Nhà

xuất bản Y học, 301-310.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.5: Thay đổi tần số thở của các nhóm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×