Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.3: Khoảng giá trị bình thường của Magie máu.

Bảng 1.3: Khoảng giá trị bình thường của Magie máu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



- Phức hợp với ATP:

- Là khâu then chốt trong tất cả sự tương tác ATP-enzyme.

- Cần cho chuyển hóa năng lượng tế bào.

- Yếu tố cần thiết cho tổng hợp AND và RNA.

- Ổn định màng tế bào.

- Dẫn truyền thần kinh.

- Vận chuyển ion, hoạt động kênh Canxi một cách đặc biệt.

- Sự thiếu hụt là phổ biến, dẫn tới hầu hết hoặc 1 số hoạt động khơng

bình thường của các vấn đề trên.

Sinh lý bình thường.

- Nồng độ Mg++ nội bào là những thông số quyết định cho chức năng

bình thường.

- Mg++ di chuyển từ nội bào tới dịch ngoại bào.

- Tổng lượng Magie cơ thể trước hết phụ thuộc vào:

+ Hấp thu của dạ dầy ruột.

+ Đào thải của thận. Thận điều chỉnh nồng độ Magie bằng cách hấp thu

hoặc thải trừ phần lớn đoạn cuối ống thận (ống góp), phần nhỏ của được đào

thải ở nhánh lên của quai quai Hele.

- Khoảng đưa vào hàng ngày của cơ thể của Magie là 300-500mg.

- Hấp thu của ruột thực hiện bởi.

+ Hệ thống vận chuyển tích cực.

+ Vận chuyển thụ động

- Mg được đào thải ra ngoài tại thận (cùng với một số ion khác).

+ Khoảng 100mg Magie được đào thải qua nước tiểu hàng ngày.

+ Lượng nhỏ Magie được hấp thu lại ở đầu gần ống thận.

+ Khoảng 70% Magie được tái hấp thu ở nhánh lên của quai henle.



31



+ Phần còn lại Magie được tái hấp thu ở cuối của ống thận.

+ Điều chỉnh chủ yếu của sự hấp thu là nồng độ Mg2++ (tự nó điều chỉnh).

+ Tăng Canxi huyết và hấp thu Natri cũng là ảnh hưởng tới hấp thu Mg2++.

Các nguyên nhân của hạ Magie máu.

- Hầu hết các nguyên nhân là do thầy thuốc gây ra (Iatrogenic).

- Đặc biệt phổ biến ở những bệnh nhân điều trị nội trú.

+ Mất qua dạ dầy ruột.

+ Mất qua thận.

+ Mất gây ra do thuốc.

- Mất do dạ dầy ruột:

+ Dẫn lưu dạ dầy kéo dài.

+ Ỉa chảy.

+ Hội chứng rối loạn hấp thu.

+ Phân mỡ

+ Hội chứng ruột ngắn.

+ Viêm tụy cấp.

+ Rối loạn dinh dưỡng nặng.

+ Rò tiêu hóa.

- Mất qua thận.

+ Quá tải thể tích: Suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư.

+ Tăng canxi máu.

+ Lợi tiểu thẩm thấu: Đái tháo đường, manitol,

+ Suy giảm phosphate.

+ Hội chứng xương đói (hội chứng Hungry-bone trong suy cận giáp).

+ Sự bù trừ của kiềm chuyển hóa mạn tính.

+ Tiến sử bệnh rối loạn cấu trúc thận.

+ Ghép thận.



32



+ Mất Magie do bệnh ống thận.

- Thuốc.

+ Lợi tiểu: Thiazide, hoặc lợi tiểu quai.

+ Kháng sinh aminoglycoside.

+ Kháng sinh.

+ Amphotericin B

+ Cisplatlium.

+ Cyclosporine

+ Foscarnet.

+ Pentamidine

E. Các biểu hiện của hạ Magie máu.

- Ảnh hương hệ cơ quan.

+ Hệ thân kinh.

+ Tim mạch.

+ Chuyển hóa.

+ Xương.

- Hệ thần kinh:

+ Dấu hiệu Trousseau và Dhvostek

+ Co cơ bàn tay (Carpopedal spasm)

+ Co giật.

+ Chóng mặt (Vertigo)

+ Mất điều hòa (ataxia)

+ Trầm cảm (Depression).

+ Rối loạn tâm thần.

- Hệ tim mạch:

+ Phức bộ QRS rộng.

+ Kéo dài khoảng PR.



33



+ Sóng T đảo ngược (T wave inversion).

+ Sóng U (Mainly with hypocalcemia).

+ Tăng nhậy với các glycosides tim và digoxin.

+ Vấn đề liên quan tới hạ Kali máu.

- Chuyển hóa.

+ Khơng dung nạp carbonhydrate.

+ Tăng insulin máu.

+ Xơ vữa động mạch.

+ Hạ Kali máu kết hợp với tăng đào thải qua thận và giảm nồng Kali

nội bào.

- Xương.

+ Loãng xương.

+ Nhuyễn xương.

Điều trị:

- Phục thuộc vào mức độ nặng.

- Khi có thể thì uống được ưa thích hơn là truyền tĩnh mạch.

- Liều truyền tĩnh mạch phụ thuộc vào loạn nhịp, co giật, dấu hiệu thần

kinh cơ.

- Ống Magie sulfat 10ml 15% có chứa 1,5 gram, tương đương với 12,5

mmol.

- Có thể bolus 4-8 mmol và 25 mmol trong 24 giờ.

- Viên uống có thể sử dụng và cung cấp 3 mmol cho mỗi viên.

- Thông thường uống 5-8 viên cho mỗi 24h.

Tăng Magie máu.

- Hầu hết là do điều trị gây ra.

- Biểu hiện lâm sàng

o 3-10mg/dL (2.1-4.1 mmol/L)



34



+ Thần kinh trung ương trì chệ, mệt mỏi.

+ Hạ huyết áp.

+ Đau đầu (Lightheadedness).

+ Buồn nôn/nôn.

+ Giảm phản xạ.

+ Đỏ da (sự nhuộn đỏ)

+ Giãn mạch (vasodilation).

+ Yếu cơ.

o > 10mg/dl (>4,1mmol/L).

+ Block nhĩ thất cấp III.

+ Ngừng tim.

+ Rối loạn đơng máu (Sự hình thành thrombin khơng bình thường,

giảm chức năng tiểu cầu)

+ Tinh thần trì chệ, ngẩn ngơ, hôn mê.

+ Bất thường điện tim.

+ Yếu, liệt cơ hô hấp.

1.11.5. Ứng dụng Magie sulfat trong điều trị cơn hen cấp và COPD ở các trung tâm

cấp cứu.

Một nghiên cứu ở Anh trên 251 khoa, phòng cấp cứu. Cho thấy có 180 khoa

sử dụng Magie sulfat, chiếm 72%. Magie sulfat được sử dụng trong 93% các bệnh

nhân khó thở nặng và có hiệu quả trên 70% các trường hợp và làm giảm số lần nhập

viện là 51 %. Thuốc chủ yếu được sử dụng cho những bệnh nhân có cơn hen nặng

(84%) và đợt kịch phát đe dọa tính mạng (87%) [57].

Một khảo sát ở Mỹ và Canada cho thấy tỷ lệ sử dụng Magie sulfat là 124 trên

180 đơn vị điều trị tích cực ( 69%) ở Canada và 75 trên 108 đơn vị điều trị tích cực

( 69%) ở Mỹ. Mặc dù 88% các thầy thuốc họ biết rằng Magie có hiệu quả làm giãn

phế quản, chỉ có 14 trong tổng số 199 đơn vị (7%) sử dụng nó để tránh bệnh nhân



35



nhập viện và 142 trong tổng số 199 đơn vị (71%) sử dụng nó để tránh nguy cơ hen

cấp nặng phải nhập ICU [34].

Một tổng quan hệ thống phân tích gộp ” Magie cho đợt cấp nặng của bệnh

phổi tắc nghẽn mạn tính” Kết quả cho thấy:



Nghiên cứu truyền 1,5g Magie sulfat trong 20 phút so với nhóm chứng.

Nghiên cứu cho thấy: Thực hiện truyền Magie sulfat không cải thiện (FEV1) tại

thời điểm 15, 30 và 45 phút (p > 0.05). Trong khi đó Những bệnh nhân ở nhóm

truyền Magie khí dung thêm 400 mcg salbutamol thì FEV1 tăng hơn trước khi

dung có ý nghĩa thống kê với (p < 0.004) và % tăng FEV1 lớn hơn so với nhóm

khơng nhận magnesium (p < 0.008). Như vậy truyền Magie sulfat không hiệu quả

ngay lập tức mà nó chỉ xảy ra hiệu quản giãn phế quản sau khi phối hợp với khí

dung salbutamol.

Skorodin và cộng sựu đã chứng minh thực hiện truyền magie sau khi dùng

kích thích beta-2 là an tồn và hiệu quả. Nghiên cứu mù đơi có đối chứng được thực

hiện trên 72 bệnh nhân COPD dựa trên cải thiện dòng đỉnh thở ra (PEFR) và khơng

có sự khác nhau đặc biệt về tỷ lệ cải thiện mức độ khó thở, tỷ lệ nhập viện và nhập

khoa cấp cứu giữa hai nhóm.

Tại Việt Nam hiện nay sử dụng Magie hỗ trợ giãn phế quản trong điều trị bệnh

phổi tắc nghẽn mạn tính là khá phổ biến tại các đơn vị cấp cứu và hồi sức. Tuy

nhiên vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể khi nào thì chỉ định dùng thuốc và hiệu quả của

Magie trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp là như thế nào.



36



Vì vậy chúng tơi tiến hành đề tài này nhằm ”nghiên cứu đánh giá hiệu quả

điều trị phối hợp bằng truyền Magie sulfat trên bệnh nhân đợt cấp nặng COPD cần

thở máy xâm nhập’’



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân ≥ 40 tuổi được chẩn đoán và điều trị đợt cấp nặng bệnh phổi

tắc nghẽn mạn tính, phải thơng khí nhân tạo, điều trị tại khoa cấp cứu A9 và khoa

Điều trị tích cực - Bệnh viện Bạch Mai.

Các đối tượng nghiên cứu được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm:

+ Nhóm nghiên cứu.

+ Nhóm đối chứng.

Nhóm nghiên cứu: Bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng Magie sulfat đường

tĩnh mạch, phối hợp với điều trị thường quy sau khi đã đặt ống nội khí quản, an thần

thở máy.

Nhóm đối chứng: Bệnh nhân được đặt ống nội khí quản an thần thở máy, điều

trị theo phác đồ chuẩn.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn BN

- Bệnh nhân được chẩn đoán đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.



37



- Có co thắt phế quản.

+ Rale rít, rale ngáy hoặc khơng nghe thấy rì rào phế nang.

+ PEEP nội sinh (Auto – PEEP).

+ Mạch đảo.

- Tình trạng co thắt phế quản khơng giải quyết được bởi các thuốc giãn phế

quản dùng trước đó và/hoặc thơng khí khơng xâm nhập khơng kết quả, đã phải đặt

nội khí quản và thơng khí cơ học.

2.1.2. Loại khỏi nghiên cứu

- Suy tim NYHA 3 & 4.

- Tăng huyết áp chưa kiểm soát được.

- Tụt huyết áp phải kiểm soát thuốc vận mạch liều cao.

- Suy thận.

- Dùng Magie sulfat trước đó và hoặc Magie huyết thanh > 5mg/dL (4,1

mmol/L).

- Tiền sử: bệnh lý mạch vành.

- Loạn nhịp nguy hiểm.

- Béo phì, khí phế thũng, dị dạng lồng ngực, nhồi máu phổi, tràn dịch, tràn khí

màng phổi.

- Bệnh nhân đã đặt ống nội khí quản và thở máy > 1 ngày ở tuyến trước

chuyển đến.

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp, thử nghiệm lâm sàng mở ngẫu nhiên có đối chứng.

2.2.2. Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo cơng thức ước lượng cỡ mẫu cho nghiên cứu sự khác

biệt giữa hai tỷ lệ.

- N là : Cỡ mẫu.



38



- P1 : Tỷ lệ PEF cải thiện từ nặng về trung bình theo phác đồ thường quy

( P1=40%).

- P2 Tỷ lệ PEF cải thiện từ nặng về trung bình theo phác đồ có dùng Magie

sulfat (p2=70%).

- Mức ý nghĩa thống kê,

- Xác suất sai lầm loại II, = 0,1.

- Z = 10,5 (tra bảng dựa vào )

Thay vào số liệu ta có N= 34,25 làm tròn là 35 bệnh nhân.

Như vậy hai nhóm nghiên cứu ta có số lượng bệnh nhân cần thiết là: 70

bệnh nhân.

2.3. Địa điểm, thời gian

2.3.1. Địa điểm

Khoa cấp cứu A9 và khoa Điều trị tích cực – Bệnh viện Bạch Mai.

2.3.2. Thời gian (dự kiến)

Tiến cứu từ 9/2017 đến 09/2018.

2.4. Phương tiện

- Bệnh án nghiên cứu theo mục tiêu.

- Thuốc: Magie sulfat ống 1,5g/10ml.

- Máy thở (cùng một loại máy thở Benet 840, có chức năng đo PEEP nội sinh

(Auto-PEEP), áp lực đỉnh (Ppeak), áp lực cao ngun (Pplateau), thể tích khí lưu

thơng đo được qua van thở ra (Vte)).

- Máy xét nghiệm khí máu động mạch.

- Máy xét nghiệm Magie máu (pHox ultra của công ty NOVA) .

- Theo dõi nhịp thở, mạch, điện tim, huyết áp, SpO 2 bằng hệ thống monitor

theo dõi bệnh nhân.

- Máy chụp X quang tại giường.

- Máy điện tim.

- Huyết áp kế đồng hồ.



39



- Bơm tiêm điện, máy truyền dịch.

- Máy hút đờm.

- Ống nội khí quản và mở khí quản có bóng chèn (cuff) các cỡ.

- Máy xét nghiệm sinh hoá và huyết học tại sinh hoá và khoa huyết học.

2.5. Các bước tiến hành

2.5.1. Trên nhóm nghiên cứu

Bước 1: Đánh giá tình trạng bệnh nhân trước khi sử truyền Magnesium Sulfate:

- Lâm sàng: Mức độ co thắt phế quản, mạch đảo, Vte, Auto-PEEP, Ppeak,

Pplateau, PEF, Sức cản đường thở, Complian, huyết áp, nhịp tim, độ bão hoà Oxy

mao mạch (SpO2).

- Co thắt phế quản được chia làm 4 mức độ:

 Nguy kịch: Phổi im lặng, rì rào phế nang rất giảm.

 Nặng: Phổi có rale rít.

 Vừa: Phổi có rale rít và rale ngáy.

 Nhẹ: Phổi chỉ có rale ngáy.

- Cận lâm sàng: Khí máu động mạch, troponin T hs, XQ tim phổi, điện tim.

- Nồng độ Magie (TMg) tồn phần và ion Magie (Mg++), các thơng số máy

thở (Đo được: Ppeak, PEF, Auto PEEP, Pplateau, Complian, sức cản đường thở,

Vte, Vt, Vti)

- Kiểm tra lại các điều trị nền của bệnh nhân : kháng sinh; Corticoid; chống

đông; dinh dưỡng, cân bằng nước điện giải; hút đờm; các thuốc thuốc giãn phế quản

đang dùng, phương thức thông khí.

- Liều an thần, liều thuốc giãn phế quản phối hợp.

- Thuốc vận mạch (nếu có, liều).

Bước 2: Tiến hành

Điều trị Magie sulfat

- Pha 13,5ml Magie sulfat (Ống 1,5g/10ml) trong 100ml Natriclorua 0,9% .

- Truyền máy tốc độ 600ml/giờ.

Bước 3: Đánh giá tác dụng sau dùng Magie sulfat: Các thông số lâm sàng, cơ học

phổi và một số thông số cận lâm sàng tại các thời điểm:



40



- T0: Ngày trước khi dùng Magie sulfat.

- T1: Ngay sau khi dùng Magie Sulfate.

- T2: Sau khi dùng Magie Sulfate 30 phút.

- T3: Sau khi dùng Magie sulfate 1 giờ.

- T4: Sau khi dùng Magie sulfate 2 giờ

- T5: Sau khi dùng Magie sulfate 6 giờ

2.5.2. Trên nhóm chứng.

Bước 1: Đánh giá tình trạng bệnh nhân trước khi sử truyền Magnesium Sulfate:

- Lâm sàng: Mức độ co thắt phế quản, mạch đảo, Vte, Auto-PEEP, Ppeak,

Pplateau, PEF, Sức cản đường thở, Complian, huyết áp, nhịp tim, độ bão hoà Oxy

mao mạch (SpO2).

- Co thắt phế quản được chia làm 4 mức độ:

 Nguy kịch: Phổi im lặng, rì rào phế nang rất giảm.

 Nặng: Phổi có rale rít.

 Vừa: Phổi có rale rít và rale ngáy.

 Nhẹ: Phổi chỉ có rale ngáy.

- Cận lâm sàng và thơng: Khí máu động mạch, troponin T hs, XQ tim phổi,

điện tim.

- Nồng độ Magie (TMg) toàn phần và ion Magie (Mg++), các thông số máy

thở (Đo được: Ppeak, PEF, Auto PEEP, Pplateau, Complian, sức cản đường thở,

Vte, Vt, Vti)

- Kiểm tra lại các điều trị nền của bệnh nhân : kháng sinh; Corticoid; chống

đông; dinh dưỡng, cân bằng nước điện giải; hút đờm; các thuốc thuốc giãn phế quản

đang dùng, phương thức thơng khí.

- Liều an thần, liều thuốc giãn phế quản phối hợp.

- Thuốc vận mạch (nếu có, liều).

Bước 2: Tiến hành

- Truyền 100ml Natriclorua 0,9% .

- Truyền máy tốc độ 600ml/giờ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.3: Khoảng giá trị bình thường của Magie máu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×