Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mối liên hệ giữa hình dạng cung răng với hình thể của răng cửa giữa hàm trên và với hình dạng khuôn mặt:

Mối liên hệ giữa hình dạng cung răng với hình thể của răng cửa giữa hàm trên và với hình dạng khuôn mặt:

Tải bản đầy đủ - 0trang

63



Bảng 3. 11. Mối liên quan giữa hình dạng cung răng với hình dạng của khn

mặt:

Hình dạng

khn mặt



Hình



Hình tam



Hình ơ



vng



giác



van



Tổng số



Dạng CR

Hình vng

Hình ơ van

Hình thn dài

Tổng số

Nhận xét:

Bảng 3. 12. Mối liên quan giữa hình dạng khn mặt và hình thể răng cửa

giữa HT

Hình dạng

khn mặt

Hình thể

răng cửa HT

Hình vng

Hình ơ van

Hình tam giác

Tổng số

Nhận xét:



Hình



Hình tam



Hình ơ



vng



giác



van



Tổng số



64



CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN

4.1. Về tỷ lệ các dạng cung răng và kích thước cung răng

4.2. Về tỷ lệ hình dạng khn mặt

4.3. Về hình thể răng cửa trước

4.4. Về sự phân bố các dạng cung răng theo phân loại Angle

4.5. Về mối liên quan giữa hình dạng cung răng với hình thể răng cửa

giữa hàm trên với hình dạng khuôn mặt



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Huang S.T., Miura F., Soma K. (1991). A dental anthropological study

of Chinese in Taiwan. Teeth size, dental arch dimensions and forms.

Gaoxiong Yi Xue Ke Xue Za Zhi; 7 (12): 635-643.



2.



Normando, D., H. G. de Almeida Santos và C. C. Abdo Quintao (2016),

"Comparisons of tooth sizes, dental arch dimensions, tooth wear, and

dental crowding in Amazonian indigenous people", Am J Orthod

Dentofacial Orthop. 150(5), 839-846.



3.



Al-Marzok, M. I., K. R. Majeed và I. K. Ibrahim (2013), "Evaluation of

maxillary anterior teeth and their relation to the golden proportion in

Malaysian population", BMC Oral Health. 13, 9.



4.



Nojima K., Mc Laughlin R.P., Isshiki Y., Sinclair P.M. (2001). A

comparative study of Caucasian and Japanese mandibular Clinical arch

form. Angle Orthod; 71: 195-200.



5.



Sillman J.H. (1964). Dimensional changes of dental arches longitudinal

studies from birth to 25 years. Am J Orthod; 50: 8024-8042.



6.



Trang, V. T. và các cộng sự (2015), "Evaluation of arch form between

Vietnamese and North American Caucasians using 3-dimensional

virtual models", Anthropol Anz. 72(2), 223-4.



7.



Hoàng Tử Hùng (2005). Cắn khớp học. Nhà xuất bản Y học, Thành phố

Hồ Chí Minh.



8.



Đặng Thị Vỹ (2004), Nhận xét hình dạng và kích thước cung răng

tương quan với khn mặt và răng cửa hàm trên, Luận văn tốt nghiệp

Bác sỹ nội trú bệnh viện, Đại học Y Hà Nội.



9.



Hoàng Bảo Duy (2015), Hình dạng, kích thước răng, cung răng và

khn mặt ở một nhóm sinh viên trường Đại học Y Hà Nội tuổi từ 18



đến 25 có khớp cắn bình thường, Luận án thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà

Nội.

10.



Hoàng Tử Hùng (2006), Giải phẫu răng. Chương 1: Nhóm răng cửa,

Nhà xuất bản Y học chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, 77-103.



11.



Gurkeerat Singh (2007). Classification of malocclusion, Textbook of

orthodontics, second, Jaypee.



12.



Chung K.-R. et al (2011). Atypical orthodontic extraction pattern

managed by differential en-masse retraction against a



temporary



skeletal anchorage device in the treatment of bimaxillary protrusion.

American journal of orthodontics and dentofacial orthopedics,, 140(3),

423-432.

13.



Hashimoto T. et al (2009). Bimaxillary protrusion



with



masseter



muscle hypertrophy treated with titanium screw anchorage



and



masseter surgical reduction. American journal of orthodontics and

dentofacial orthopedics, 135(4), 536-548.

14.



Abbassy M.A. et al (2012). Comparative cephalometric study of Class I

malocclusion in Egyptian and Japanese adult females. Orthodontic

Waves, 71(2), 59-65.



15.



Alexander C.D. (1999). Open bite, dental alveolar protrusion, Class I

malocclusion: A successful treatment result. American journal of

orthodontics and dentofacial orthopedics, 116(5), 494-500.



16.



Cobourne M.T. et al (2012). Class I malocclusion, Clinical Cases in

Orthodontics, 1 ed, Wiley- Blackwell, West Sussex, 77-129.



17.



Nguyễn Thị Thu Phương và cộng sự (2013). Nghiên cứu tình trạng

lệch lạc khớp cắn của một nhóm sinh viên trường Đại học Y Hải

Phòng. Y học Việt Nam,, Tháng 3(2), 75-78.



18.



Nakatsuka M, Iwai Y, Huang ST, Huang CH, Kon-I H, Morishita A,

Hsiao SY (2011). Cluster analysis of maxillary dental arch forms. The

Taiwan J Oral Med Sci, 27, 66-81.



19.



Thomas M. Graber and Rakosi T (1997). Treatment of class III

malocclusion, Dentofacial Orthodontics With Functional Appliance,

second edition, Mosby.



20.



Braun S., Hnat W. P., Fender D. E., Legan H. L. (1998). The form of

the human dental arch. Angle Orthod; 29-36.



21.



Phạm Thị Hương Loan, Hoàng Tử Hùng (1999). Nghiên cứu đặc điểm

hình thái cung răng người Việt, Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa học

Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 95 – 106.



22.



Cassidy K.M., Harris E. F., Tolley E. A. (1998). Genetic influence on

dental arch form in orthodontic patients, Angle Orthod, 165(5), 445-45.



23.



Williams, J.L. (1920). The esthetic and anatomical basis of dental

prostheses, Dent Dig, 26, 264.



24.



Brader A. C. (1972). Dental arch form related with intraoral forces:

PR=c, Am J Orthop 61, 541-562.



25.



Park, K. H. và các cộng sự (2015), "New classification of lingual arch

form in normal occlusion using three dimensional virtual models",

Korean J Orthod. 45(2), 74-81.



26.



Tsai H.H. (2001). Tooth position, Arch size and Arch Shape in the

Primary dentition, ASDC J. Dent. Child, 68(1), 17-22.



27.



Engel G. (1979). Performed arch wires reliability of fit, Am J Orthod

76, 497-504.



28.



Raberin M., Laumon B., Martin J.L., Brunner F. (1993). Dimension and

form of dental arches in subjects with normal occlusions, Am J Orthod

Dentofacial Orthop, 104(1), 67-72.



29.



Burris B. G., Harris E.F. (2000). Maxillary arch size and shape in

American Blacks and Whites, Angle Orthod, 70, 279-302.



30.



Lê Đức Lánh (2001). Đặc điểm hình thái đầu mặt và cung răng ở trẻ

em từ 12- 15 tuổi tại TP Hồ Chí Minh, Luận án tiến sỹ y học, 147, 109116.



31.



Tancan Uysal et al (2005). Dental and alveolar arch widths in normal

occlusion, class II division 1 and class II division 2, Angle Orthod, 75,

6, 941- 947.



32.



John Y.K.Ling, Ricky W.K.Wong (2009). Dental arch widths of

Southern Chinese, Angle Orthod, 79, 54 - 63.



33.



Al-Khatib AR, Rajion ZA, Masudi SM, et al (2011). Tooth size and

dental arch dimensions: a stereophotogrammetric study in Southeast

Asian Malays, Orthod Craniofac Res, 14, 243 - 253.



34.



Lê Hồ Phương Trang, Trần Ngọc Khánh Vân, Lê Võ Yến Nhi (2013).

Hình dạng cung răng hàm trên ở người trưởng thành từ 18 đến 24 tuổi.

Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 17, 214-222.



35.



Vũ Khối (1978). Góp phần xác định chỉ số răng hàm mặt cho người

Việt nam. Luận văn chuyên khoa cấp II. Trường đại học Y Hà Nội.



36.



Hoàng Tử Hùng (1993). Đặc điểm hình thái nhân học bộ răng người

Việt. Luận án tiến sĩ khoa học Y học, Trường Đại học Y-Dược TP Hồ

Chí Minh, 150: 87-95.



37.



Hồng Tử Hùng, Trần Mỹ Th (1996). Hình thái cung xương ổ răng

người Việt - Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học

người Việt Nam. Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội.



38.



Proffit W. R. (2007), Comtemporary orthodontic, Mosby Elsevier, 4th

edition, pp. 27–72.



39.



Dixon A.D. (1997), Fundamentals of Craniofacial Growth, CRC Boca

Raton New York, pp.189-201.



40.



Chang H. P., Kinoshita Z., Kawamoto T. (1993), “A study of the growth

changes in facial configuration”, Eur J Orthod, 15(6), pp. 493–501.



41.



Enlow D. H. (1975), Handbook of Facial Growth, W. B. Saunders

Company, pp.77–146.



42.



Van der Linden F. P. G. M. (1986), “Facial Growth and Facial

Orthopedics”, Quintessence Publishing Co Ltd, pp. 179–183.



43.



Lê Thị Nhàn (1997). Một số cách phân loại lệch lạc răng hàm, tập 1,

NXB Y học Hà Nội, 445-44923.



44.



Mavroskoufis F., Ritchie G. M. (1980). The face form as a guide for the

selection of maxillary central incisors, The journal of Prosthetic

Dentistry, 43(5), 501-505.



45.



Sellen P., Jarryl D. (1998). The correlation between selected factors

which influence dental aesthetics, Primary Dental Care, 5(2), 55-60.



46.



Ibrahimagie L., Jerolimov V., Clebie A., et al. (2001). Relationship

between the face and the tooth form, Coll. Antropol, 25(2), 619-626.



47.



Farias F.D.O., Ennes J.P., Zorzatto J.R. (2010). Aesthetic value of

relationship between the shapes of the face and permanent upper

central incisor, Int J Dent, 2010, 1-6.



48.



Shah D. S., Shaikh R., Matani H., et al. (2011). Correlation between

Tooth, Face and Arch Forms -A Computer Generated Study, Jida, 5(8).



49.



Luiz R.P, Carolina S.L, Ricardo H.S, et al. (2012). Correlation between

Maxillary Central Incisor Crown Morphology and Mandibular Dental

Arch Form in Normal Occlusion Subjects, Brazilian Dental Journal,

23(2), 149-153.



50.



Abdulhadi L.M. (2012), Face – central incisor form matching in

selected south Asian population, Scientific research and essays, 7, 5,

616-620.



51.



Koralakunte P.R., Budihal D.H. (2012). A clinical study to evaluate the

correlation between maxillary central incisor tooth form and face form

in an Indian population, J Oral Sci, 54, 3, 273-8.



52.



Võ Trương Như Ngọc (2010). Nghiên cứu đặc điểm hình thái khn

mặt và đặc điểm khn mặt hài hòa ở nhóm sinh viên người Việt tuổi

18-25.



53.



Claman, Patton, Rashid (1990). Standardizedd portrait photography for

dental patients, Am J Orthod, 98, 197-205.



54.



Felton J.M., Sinclair P.M., Jones D.L., Alexander R.G. (1987). A

computerized analysis of the shape and stability of mandibular arch

form. Am J Orthod Dentofacial Orthop; 92 (6); 478-483.



PHỤ LỤC 1

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU



Mã phiếu của học sinh

I. Phần hành chính.

1. Họ và tên:…………………………………………………………………..

2. Ngày tháng năm sinh : ....................................................................................

3. Giới:........................Nam/Nữ

4. Lớp :................................................................................................................

5. Trường:............................................................................................................

6. Họ tên bố hoặc mẹ: …………………………………………………………

7.



Địa



chỉ



liên



hệ:



(Bố



hoặc



mẹ)..........................................................................

8. Điện thoại: ......................................................................................................

II. Khám lâm sàng.

1 Khám ngoài miệng.

1.1. Mặt cân đối



Lệch phải



Lệch trái



2. Khám trong miệng.

2.1. RHL vĩnh viễn thứ nhất.

Chưa mọc.

Đã mọc



Hoàn toàn.



Chưa hoàn toàn



2.2.Răng cửa giữa vĩnh viễn HT

Chưa mọc.

Đã mọc



Hoàn toàn.



Chưa hoàn toàn



2.3.Răng cửa giữa vĩnh viễn HD

Chưa mọc.

Đã mọc



Hồn tồn.



2.4Khám các răng còn lại:

-Các răng sâu:

-Răng đang mọc:



Chưa hoàn toàn



PHỤ LỤC 2

PHIẾU PHÂN TÍCH MẪU HÀM VÀ ẢNH CHUẨN HĨA

Ngày khám:.......................................................... Mã số:...................................

Họ và tên sinh viên...................................................Giới: Nam 



Nữ 



Ngày, tháng, năm sinh...........................................Tuổi........................

Tổ…….Lớp........ Trường ……………………………………………………

Điện thoại..............................

1. Khớp cắn……………..…. theo phân loại Angle.

2. Mã số ảnh chụp:…….

3. Mã số mẫu hàm:……

4. Hình dạng cung răng:



Cung răng hình vng

Cung răng hình ơ van

Cung răng hình tam giác

5. Kích thước cung răng



Hàm trên



Hàm dưới



R33 (mm)

D33 (mm)

R66 (mm)

D66 (mm)

6. Hình thể răng cửa hàm trên

Chỉ số

Chiều rộng cổ răng (CW)

Chiều rộng thân răng (CPW)

Chiều rộng rìa cắn (IW)

Răng hình vng

Răng hình ơ van



Kích thước (mm)



Răng hình tam giác

7. Hình thể khn mặt



Chỉ số

Ft - Ft

Zyg - Zyg

Go - Go

Khn mặt hình vng

Khn mặt hình ơ van

Khn mặt hình tam giác



Kích thước

(mm)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mối liên hệ giữa hình dạng cung răng với hình thể của răng cửa giữa hàm trên và với hình dạng khuôn mặt:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×