Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tùy từng trường hợp cụ thể nhằm phát hiện các hình ảnh điển hình giúp cho chẩn đoán xác định bệnh, biến chứng của bệnh và các dị tật kết hợp (xem phần tổng quan)

Tùy từng trường hợp cụ thể nhằm phát hiện các hình ảnh điển hình giúp cho chẩn đoán xác định bệnh, biến chứng của bệnh và các dị tật kết hợp (xem phần tổng quan)

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



2.4.2. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

Xác định tuổi thai:

Đẻ non: < 37 tuần 0 ngày

Đủ tháng: 37 tuần 0 ngày đến 41 tuần 6 ngày

Già tháng: ≥ 42 tuần 0 ngày

2.5. Nhập và xử lý số liệu

2.5.1. Nhập số liệu

Các bộ câu hỏi được kiểm tra đầy đủ các thông tin và kiểm tra lại thông

tin thiếu, nghi ngờ qua điện thoại trước khi nhập số liệu.

Nhập số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 22.0

Các thuật toán thống kê: so sánh hai tỷ lệ, tính OR, tính giá trị trung

bình, độ lệch, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0,05.

2.5.3. Sai số và khống chế sai số

Nghiên cứu có thể gặp các sai số hệ thống.

Trong q trình thu thập thơng tin (hỏi về triệu chứng, tiền sử …), các bà

mẹ không nhớ, khơng biết thì cần hỏi những người chăm sóc khác.

Thiếu sót trong q trình hỏi bệnh án, nhập số liệu.

Cách khắc phục: chuẩn hóa bộ câu hỏi phỏng vấn, bộ câu hỏi được thử

nghiệm và chỉnh sửa cho phù hợp; giải thích kỹ và có sự hợp tác của đối

tượng trước khi thu thập số liệu. Nếu không đáp ứng do vắng mặt thì người

điều tra quay lại gặp bằng được.

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tiến hành sau khi được thông qua hội đồng khoa học

và y đức, được sự chấp thuận của lãnh đạo Bệnh viện Nhi Trung ương và

Trường Đại học Y Hà Nội.



40



Đối tượng nghiên cứu (ở đây là cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ) hiểu

rõ mục tiêu nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, có quyền rút

lui khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào.

Đối với bệnh nhân đến khám và điều trị vẫn được khám bệnh toàn diện,

điều trị đúng các phác đồ quy định của Bệnh viện Nhi Trung ương.

Cha mẹ và người chăm sóc trẻ được cung cấp đầy đủ các thông tin và

được tư vấn về bệnh và các phương pháp phòng bệnh, điều trị cụ thể. Mọi

thông tin liên quan đến bệnh nhân được giữ bí mật.

Nghiên cứu này chỉ nhằm phục vụ cho việc nâng cao khám chữa bệnh

cho bệnh nhân, ngoài ra khơng có mục đích nào khác.

Các số liệu trong nghiên cứu trung thực, chính xác.



41



Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu



Giới



Đặc điểm

Nam



n



Tỷ lệ (%)



Nữ

Đẻ non



Tuổi thai Đủ tháng

Già tháng

< 2500g



Cân



nặng lúc 2500 – 4000g

sinh

Địa dư

Dân tộc

Cách



>4000g

Thành phố

Nông thôn

Kinh

Khác

Đẻ thường



thức đẻ



Đẻ mổ

Chẩn đoán trước sinh



3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sang teo ruột bẩm sinh

3.2.1. Tuổi được chẩn đoán xác định teo ruột bẩm sinh

Bảng 3.2. Tuổi được chẩn đoán xác định bệnh

Ngày tuổi



Số bệnh nhân



Tỷ lệ (%)



p



42



1

2

3

4

5

6

7

>7

Tổng số



100



3.2.2. Phân bố tỷ lệ teo ruột bẩm sinh theo địa dư



Biểu đồ 3.1: Phân bố tỷ lệ teo ruột bẩm sinh theo địa dư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tùy từng trường hợp cụ thể nhằm phát hiện các hình ảnh điển hình giúp cho chẩn đoán xác định bệnh, biến chứng của bệnh và các dị tật kết hợp (xem phần tổng quan)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×