Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư phế quản, được nội soi phế quản tại bệnh viện 74 Trung Ương trong hai năm 2016 – 2017, có triệu chứng lâm sàng và/hoặc xét nghiệm tế bào đờm và/hoặc chẩn đoán hình ảnh

Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư phế quản, được nội soi phế quản tại bệnh viện 74 Trung Ương trong hai năm 2016 – 2017, có triệu chứng lâm sàng và/hoặc xét nghiệm tế bào đờm và/hoặc chẩn đoán hình ảnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



Nhóm chứng được lựa chọn là những bệnh nhân được nội soi phế quản

tại bệnh viện trong 2 năm 2016 – 2017 thỏa mãn điều kiện sau:

- Khơng có tiền sử u phế quản

- Tiền sử khơng có các yếu tố nguy cơ của ung thư phế quản

- Được nội soi phế quản vì các nguyên nhân khác

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân đã được chẩn đoán ung thư phế quản

- Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư di căn đến phổi

- Các trường hợp u phổi đã có biểu hiện xâm lấn tại chỗ hoặc di căn

- Bệnh nhân khơng còn đầy đủ thơng tin lưu trữ và khối nến

2.1.4. Mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu tồn bộ, chọn

mẫu có chủ đích trên tất cả các bệnh nhân được nội soi phế quản tại bệnh viện

74 Trung Ương trong 2 năm 2016 – 2017 thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn

bệnh nhân và tiêu chuẩn lựa chọn nhóm chứng, khơng vi phạm các tiêu chuẩn

loại trừ.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp phân tích thuần tập hồi cứu.

Bước 1: tất cả các bệnh nhân khơng có tiền sử ung thư phế quản hay di

căn ung thư tới phổi, được nội soi phế quản trong 2 năm 2016 -2017 được

chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: có phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ mắc ung thư phế quản (E).

+ Nhóm 2: khơng phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ mắc ung thư phế quản

(Ē).



30



Bước 2: tiến hành lấy thông tin tất cả những bệnh nhân kể trên qua hồ sơ

lưu trữ tại phòng kế hoạch tổng hợp – bệnh viện 74 Trung Ương. Các thông

tin về bệnh nhân bao gồm các biến số và chỉ số sau:

- Họ và tên

- Địa chỉ nơi sinh sống hoặc làm việc

- Giới: nam, nữ

- Tuổi: được phân thành các nhóm sau: dưới 50, 50 – 65, trên 65 tuổi

- Tiền sử: hút thuốc lá, nghề nghiệp, phơi nhiễm với các chất có khả

năng gây ung thư phổi, mắc bệnh phổi mạn tính,…

- Triệu chứng lâm sàng: ho khan, ho máu, đau ngực, khó thở,…

- Chẩn đốn hình ảnh: CT ngực, MRI

- Nội soi phế quản: cần nêu rõ vị trí u, đặc điểm hình thái, tính chất, màu

sắc, vị trí sinh thiết, số mảnh bấm sinh thiết

- Kết quả giải phẫu bệnh: bình thường, quá sản, dị sản, loạn sản các mức

độ nhẹ - vừa – nặng, ung thư tại chỗ.

Tìm lại mẫu tiêu bản và khối nến tại khoa xét nghiệm, kiểm tra lại hình

ảnh vi thể của tổn thương. Cắt nhuộm lại nếu tiêu bản không đọc được.

Bước 3: tất cả thông tin liên quan được lưu lại trong bệnh án nghiên cứu

(phụ lục)

Bước 4: thống kê và xử lý số liệu

Bước 5: báo cáo kết quả



A



EA



Các bệnh nhân thuộc hai nhóm có và khơng có yếu tố nguy cơ (E - Ē)

E



được chẩn đốn có hoặc khơng có tổn thương tiền ung thư phế quản (A và ) E

Quần thể



Mẫu NC

A



Ē



ĒA

Ē



Hồi cứu



Thời điểm NC và đánh giá

kết quả



31



2.3. Phân tích và xử lý số liệu

- Tỷ số nguy cơ hay nguy cơ tương đối (RR) cho biết tỷ lệ mắc các tổn



thương tiền ung thư phế quản trên nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ cao

hơn trên nhóm khơng phơi nhiễm bao nhiêu lần

E

Ē



A

a

c

a+c



b

d

b+d



a+b

c+d

n



a: số bệnh nhân có tổn thương trên nhóm phơi nhiễm

b: số bệnh nhân khơng có tổn thương trên nhóm phơi nhiễm

c: số bệnh nhân có tổn thương trên nhóm khơng phơi nhiễm

d: số bệnh nhân khơng có tổn thương trên nhóm khơng phơi nhiễm



là tỷ lệ bệnh nhân có tổn thương trên nhóm phơi nhiễm

là tỷ lệ bệnh nhân có tổn thương trên nhóm khơng phơi nhiễm

- Các thuật tốn được sử dụng để xử lý số liệu



+ Tính tỷ lệ %

+ Tính giá trị trung bình, trung vị, phương sai, độ lệch chuẩn, mode.

+ So sánh hai giá trị trung bình, so sánh hai tỷ lệ bằng các thuật tốn

thống kê phù hợp

Các số liệu trong nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức xác xuất 95% (p < 0,05).

2.4. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu



32



Tất cả các số liệu khai thác từ hồ sơ lưu trữ đều được giữ bí mật.

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đốn, dự

phòng và điều trị, đánh giá tiên lượng bệnh, phục vụ cơng tác chăm sóc sức

khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh, khơng

nhằm mục đích khác.



33



2.5. Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân NSPQ

năm 2016 - 2017



Nhóm có yếu tố



Nhóm khơng có



nguy cơ



yếu tố nguy cơ



Đầy đủ thơng tin

trong hồ sơ và

khối nến



-Đã được chẩn đốn

ung thư

-Ung thư di căn phổi



-Khơng đầy đủ thơng tin

-Khơng còn hồ sơ hoặc

khối nến



Tiến hành thu thập thông tin về:

+ Tên, tuổi, giới

+ Nghề nghiệp

+ Các yếu tố nguy cơ

+ Triệu chứng lâm sàng

+ Đặc điểm cận lâm sàng (Xquang, CT,

MRI, Tế bào học)

+ Đặc điểm tổn thương qua NSPQ

+ Kết quả giải phẫu bệnh

+ Điều trị



Loại khỏi

nghiên cứu



Lưu thông tin vào mẫu bệnh

án nghiên cứu



Phân tích và xử lý số liệu

Báo cáo nghiên cứu



34



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới

 Các nhóm tuổi trong nghiên cứu

Bảng 3.1: Các nhóm tuổi trong nghiên cứu

Nhóm nguy cơ



Nhóm khơng



Chung



(n)



Nguy cơ (n)



(n)



Đặc điểm

n

Tuổi



%



n



%



n



p



%



Dưới 50

50 - 65

Trên 65

Tổng



90

80

70

60

50



Nam

Nữ



40

30

20

10

0



Biểu đồ 3.1: phân bố bệnh nhân theo tuổi

 Giới tính



35



Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhóm nguy cơ



Nhóm khơng



Chung



(n)



Nguy cơ (n)



(n)



Đặc điểm

n

Giới



%



n



%



n



p



%



Nam

Nữ

Tổng số



Nam

Nữ



Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới

3.2. Yếu tố nguy cơ

Bảng 3.3: Phân bố các yếu tố nguy cơ

Giới

Nam (n) Nữ (n)

Hút thuốc lá

Làm việc trong môi trường độc hại

Mắc bệnh phổi mạn tính

Tiền sử gia đình

Tổng số (n)



Tỷ lệ

(%)



p



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư phế quản, được nội soi phế quản tại bệnh viện 74 Trung Ương trong hai năm 2016 – 2017, có triệu chứng lâm sàng và/hoặc xét nghiệm tế bào đờm và/hoặc chẩn đoán hình ảnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×