Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.6: Đánh giá mức độ mất máu - dựa vào nồng độ Huyết sắc tố

Biểu đồ 3.6: Đánh giá mức độ mất máu - dựa vào nồng độ Huyết sắc tố

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



Bảng 3.7. Vị trí và hình ảnh tổn thương đại trực tràng trên nội soi.



Vị trí



Vị trí và hình ảnh tổn thương

n

Tỷ lệ

Đại tràng tồn bợ

28

35,9

Đại tràng phải

13

16,7

Đại tràng trái

11

14,1

Trực tràng và đại tràng sigma

17

21,8

Trực tràng

11

14,1

Mất cấu trúc mạch máu dưới niêm mạc

78

100

Niêm mạc phù nề xung huyết

78

100

Loét nông

76

97,4

Có giả mạc

76

97,4

Có giả polyp

30

38,5

Nhận xét:

- Tởn thương đại tràng tồn bợ chiếm tỷ lệ cao nhất 35,7%, đại tràng phải là

Hình ảnh



16,7%, trực tràng và đại tràng sigma chiếm tỷ lệ 21,8%, đơn độc ở trực tràng

chiếm 14,1%.

- Mất mạng máu bình thường dưới niêm mạc và niêm mạc phù nề xung

huyết gặp 100%, loét nông và có giả mạc chiếm 74%, giả polyp gặp 38,5%.

Bảng 3.8. Phân loại giai đoạn hoạt động VLĐTTCM trên nội soi

Giai đoạn trên nội soi



n



Tỷ lệ



Giai đoạn 2



12



15,4



Giai đoạn 3



66



84,6



Tổng:



78



100



Nhận xét: Các bệnh nhân trong nghiên cứu đều từ giai đoạn 2 và 3. Tỷ lệ bệnh

nhân ở giai đoạn 3 chiếm tỷ lệ cao nhất là 84,6%. Các bệnh nhân ở giai đoạn 2

chiếm tỷ lệ thấp hơn là 15,4%.

Bảng 3.9. Phân loại mức độ bệnh theo Surtheland

Mức độ

Nhẹ

Vừa

Nặng



n

20

32

26



Tỷ lệ

25,6

41,0

33,3



70



Tổng



78



100



Nhận xét: Có 33,3% bệnh nhân ở mức độ nặng, 41,0% bệnh nhân ở mức độ

vừa, mức độ nhẹ găp 25,6%.

Bảng 3.10. Đặc điểm mô bệnh học



Cấu

trúc

Viêm mạn

Bạch cầu

đa nhân

Thay Thay đổi

đổi phối hợp

biểu biểu mô





Đặc điểm

Không đều, chia nhánh khe tuyến khu trú

Không đều, chia nhánh khe tuyến lan tỏa

Giảm số lượng khe tuyến/teo

Khu trú hoặc chắp vá:

Tương bào, lympho bào nằm ở vùng đáy khe tuyến

Viêm nông lan tỏa:

Viêm xuyên niêm mạc lan tỏa

U hạt

Trong mô đệm niêm mạc

Khu trú (1 hoặc 2 ổ) trong biểu mô khe tuyến

Lan tỏa trong biểu mô khe tuyến

Áp xe khe tuyến

Dịch rỉ bạch cầu đa nhân

Bị bào mòn (trợt)/loét

Mất chất mucin

Dị sản tế bào Paneth

Tăng lympho nội biểu mô

Tăng colagen dưới biểu mô



n

5

70

75

7

75

1

66

0

70

41

8

15

25

70

75

0

1



Tỷ lệ

6,7

89,7

96,2

9,3

96,2

1,3

88,0

0

93,3

54,7

10,7

20,0

33,3

93,3

96,2

0

1,3



1



1,3



Nhận xét:

Hình ảnh mô bệnh học VLĐTTCM có nhiều thay đổi:

Thay đổi về cấu trúc: cấu trúc không đều chia nhánh các khe tuyến lan tỏa

(89,7%), giảm số lượng các khe tuyến/teo (96,2%). Viêm mạn: xâm nhập

bạch cầu lympho và tương bào vùng đáy niêm mạc (96,2%), không thấy u hạt.

Bạch cầu đa nhân xâm nhập nhiều ở mô đệm niêm mạc và khe tuyến (93,3%

và 54,7%), áp xe khe tuyến (20,0%), dịch rỉ bạch cầu 33,3%. Thay đổi ở biểu

mô chủ yếu là tình trạng bào mòn/loét và mất chất mucin (93,3% và 96,2%).



71



Thay đổi phối hợp ở biểu mô: tăng lympho bào nội biểu mô và tăng collagen

dưới biểu mô chiếm 1,3%.

Bảng 3.11. Độ hoạt động của viêm trên mô bệnh học

Mức độ



n



Tỷ lệ



1



24



30,8



2



8



10,3



3



31



39,7



4



0



0,0



5



2



2,6



6



1



1,3



7



12



15,4



78



100



Tổng:



Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân ở độ 3 chiếm tỷ lệ cao nhất là 39,7%, sau đó đến

độ 1 là 30,8%, không có ca ở độ 4.



Bảng 3.12. Đặc điểm các globulin miễn dịch

Các globulin (n= 83 )

IgA (mg/dL)



n



Tỷ lệ



≤ 400



74



94,9



> 400



4



5,1



Trung bình (min – max)

IgG (mg/dL)

Trung bình (min – max)

IgM (mg/dL)

Trung bình (min – max)



268,1 ± 82,8 (115,5 – 564,7)

≤ 1600



74



94,9



> 1600



4



5,1



1073,1 ± 250,3 (596,0 – 1846,0)

≤ 230



74



94,9



> 230



4



5,1



118,6 ± 55,1 (35,6 – 305,4)



72



IgE (mg/dL)

Trung bình (min – max)



< 100



23



29,5



≥ 100



55



70,5



418,3 ± 514,4 (3,2 - 2500,0)



Nhận xét: Nồng độ IgE tăng cao chiếm tỷ lệ là 70,5%, nồng độ cao nhất là

2500,00 mg/dL. Có 5,1% bệnh nhân tăng IgA, IgG và IgM khi phân tích bằng

test kiểm định Man-Whitney.



73



Bảng 3.13. Đặc điểm điện di protein huyết thanh

Các phần protein (%), (n= 78)

α1



α2



β



<2



n

1



Tỷ lệ

1,3



2 - 3,5



13



16,7



> 3,5



64



82,1



<7



3



3,8



7 - 11



6



7,7



> 11



69



88,5



<7



2



2,6



7 - 14



31



39,7



> 14



45



57,7



8 - 18



8



10,3



> 18



70



89,7



<8

γ



Nhận xét: Nhìn chung các bệnh nhân có tăng các phần protein sau khi điện di

bằng phương pháp miễn dịch cố định. Trong đó γ chiếm tỷ lệ cao nhất sau đó

đến α2.

- γ tăng chiếm tỷ lệ cao nhất là 89,7%.

- α2 tăng chiếm tỷ lệ 88,5% và giảm α2 là 3,8%.

- α1 tăng chiếm tỷ lệ cao là 82,1%, giảm α1 là 1,3%

- β tăng chiếm tỷ lệ 57,7% và β giảm là 2,6%.

Bảng 3.14. Mối liên quan giữa mức độ sốt với hs-CRP

Mức độ sốt

CRP

>1



Nhẹ



Vừa



Nặng



n (%)



n (%)



n (%)



29(87,9)



3(9,1)



1(3,0)



p

< 0,05



74



≤1



27(60,0)



6(13,3)



12(26,7)



Tổng



56(71,8)



9(11,5)



13(16,7)



Nhận xét: Có mối liên quan giữa mức độ sốt với hs-CRP ở các mức độ nhẹ,

vừa và nặng (P<0,05).

Bảng 3.15. Mối liên quan giữa mức độ sốt với bạch cầu

Mức độ sốt

Bạch cầu

> 15

10 - 15

≤ 10

Tổng



Nhẹ



Vừa



Nặng



n (%)

4(50,0)

12(63,2)

40(78,4)

56(71,8)



n (%)

1(12,5)

5(26,3)

3(5,9)

9(11,5)



n (%)

3(37,5)

2(10,5)

8(15,7)

13(16,7)



p



> 0,05



Nhận xét: Không có mối liên quan giữa mức độ sốt với bạch cầu ở các mức

độ nhẹ, vừa và nặng.



75



Bảng 3.16. Mối liên quan giữa sút cân với vị trí tổn thương đại trực tràng

Nhẹ

n



Vừa



%



n



Nặng



%



n



%



Tổng

n



%



Đại tràng tồn bợ



9



31.0 17 58.6



3



10.3 29 100



Đại tràng phải



3



25.0



8



66.7



1



8.3



Đại tràng trái



1



10.0



7



70.0



2



20.0 10 100



Trực tràng và đại tràng sigma



5



31,2 10 62,5



1



6,2



16 100



Trực tràng



6



54,5



45,5



0



0,0



11



24 30.8 47 60.3



7



9.0



78 100



Tổng:



5



P*



12 100



100



> 0,05



Nhận xét: Tình trạng sút cân không ảnh hưởng tới các vị trí tổn thương của

đại trực tràng khi kiểm tra bằng Fisher’s Exact Test.

Bảng 3.17. Mối liên quan giữa mức độ thiếu máu với đặc điểm phân máu

Mức độ thiếu máu

Tính chất



Nhẹ



Vừa



Nặng



n



%



n



%



n



%



Dây máu



0



0



0



0



1



100



Máu đỏ tươi



38



51,4



16



21,6



20



27,0



Máu đỏ thẫm



2



66,7



0



0



1



22



Tổng



40



51,3



16



20,5



22



28,2



phân máu



p



>0,05



Nhận xét: Không có mối liên quan giữa mức độ thiếu máu với đặc điểm

phân máu.



76



Bảng 3.18. Nồng độ CRP, máu lắng tương ứng với các mức độ bệnh theo

Surtheland



CRP (n=78)



Nhẹ (n=20)



Vừa (n=36)



Nặng (n=22)



Med



Med



Med



(min - max)



(min - max)



(min - max)



p



PNhẹ - Vừa <0,005



0,36(0,01-6,60) 2,55(0,00-14,79) 3,50(0,10-10,70)



PVừa – Nặng > 0,05

Máu



11,00(2-56)



lắng(n=78)



27,50(4 - 85)



PNhẹ - Vừa < 0,05



38,00 (12 - 80)



PVừa – Nặng > 0,05



Nhận xét: Có sự khác biệt về CRP và máu lắng ở giữa mức độ nhẹ và vừa

(p< 0,005 và p< 0,05) khi phân tích bằng test Kruskal - Wallis.

Bảng 3.19. Nồng độ huyết sắc tố tương ứng với các mức độ bệnh theo

Surtheland



Hb (n=78)



Nhẹ (n=20)



Vừa (n=36)



Nặng (n=22)



Med



Med



Med



(min – max)



(min – max)



(min – max)



136,50 (120 – 170)



127,50 (89 -149)



90,50 (50 -132)



P*



PNhẹ - Vừa < 0,005; PVừa – Nặng < 0,001



Nhận xét: Có sự khác biệt về trung bình Hb giữa mức độ nhẹ và vừa (p <

0,005), giữa mức độ vừa và nặng (p<0,001) khi phân tích sâu bằng test

Kruskal - Wallis.



77



Bảng 3.20. Nồng độ các IG tương ứng với các mức độ bệnh theo Surtheland

Nhẹ (n= 21)



Vừa (n= 36)



Nặng (n= 26)



Med



Med



Med



(min - max)



(min - max)



(min - max)



IgA (n=78)



226,355

(166,6 – 400,6)



260,75

(131,3 – 564,7)



246,95

(115,5 – 392,1)



IgG (n=78)



1071

(596 - 1846)



965

(599 - 1677)



1080,5

(596 - 1605)



IgM (n=78)



118

(43,3 – 305,39)



99,85

(35,6 - 217)



97,6

(49,9 – 282,2)



IgE (n=78)



164,05

(3,2 - 2500)



282,85

(8,9 - 2500)



337,35

(28,4 - 1485)



p*

PNhẹ - Vừa >0,05;

PVừa – Nặng >0,05

PNhẹ - Vừa >0,05;

PVừa – Nặng >0,05

PNhẹ - Vừa >0,05;

PVừa – Nặng >0,05

PNhẹ - Vừa >0,05;

PVừa – Nặng >0,05



Nhận xét: Không có sự khác biệt trung bình về các Ig giữa các nhóm mức độ

nhẹ, vừa và nặng (p > 0,05) khi phân tích bằng test Kruskal - Wallis.

Bảng 3.21. Các phần protein tương ứng với các mức độ bệnh theo phân

loại Surtheland

Nhẹ (n= 20)

Med

(min - max)



Vừa (n= 32)

Med

(min - max)



Nặng (n=26)

Med

(min - max)



α1



3,75

(2,6 – 9,1)



5,4

(2,5 – 43,9)



6,45

(1,9 – 9,3)



α2



12,55

(9 – 23,6)



15,15

(1,3 – 20,6)



16,1

(11,2 – 20,4)



β



12,6

(11 – 17,8)



13,6

(7 – 26,1)



14,05

(0,8 – 19,6)



γ



20,85

(13,6 – 28,4)



20,3

(11,1 – 33,5)



24,95

(13,2 – 43,1)



p*

PNhẹ - Vừa >0,05;

PVừa – Nặng >0,05

PNhẹ - Vừa = >0,05;

PVừa – Nặng = >0,05

PNhẹ - Vừa = >0,05;

PVừa – Nặng = >0,05

PNhẹ - Vừa = >0,05;

PVừa – Nặng < 0,005



Nhận xét:

Sử dụng phân tích bằng test Kruskal - Wallis cho thấy có sự khác biệt về

trung bình γ giữa nhóm mức độ vừa và nặng (p < 0,005).



78



3.2. Mối liên quan giữa nồng độ cytokine với đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng và mức độ nặng ở bệnh nhân

VLĐTTCM.

3.2.1. Mối liên quan với đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.22. Mối liên quan giữa nồng độ cytokine với triệu chứng lâm sàng

Cytokine



TNF-α



IL-1β



IL-6



IL-8



IL-10



Med



Med



Med



Med



Med



(min - max)



(min - max)



(min - max)



(min - max)



(min - max)



3,06

(0,07 – 13,98)



0,37

(0,03 – 3,46)



2,64

(0,15 – 26,48)



16,35

(3,5 – 185,18)



0,27

(0,06 – 12,95)



(n=18)



3,39

(0,07 – 17,46)



0,37

6,11

(0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01)



30,82

(4,5 – 160,79)



0,27

(0,06 – 98,66)



p*



>0,05



<0,05



<0,05



>0,05



>0,05



Không



3,06

(0,07 – 13,1)



0,37

(0,03 – 3,46)



2,15

(0,15 – 10,18)



Triệu chứng

Không

(n=60)

Sốt



Có



Sút cân



(n= 25)

Có



Đau bụng

Phân máu



(n= 53)



2,97

(0,07 – 17,.46)



p*



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



Không



2,89

(0,07 – 9,54)



0,37

(0,03 – 2,42)



4,47

(0,15 – 20,55)



15,52

(4,5 – 48,28)



0,27

(0,06 – 98,66)



(n= 58)



3,23

(0,07 – 17,46)



0,37

3,62

(0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01)



18,21

(3,5 – 185,18)



0,27

(0,06 – 12,95)



p*



>0,05



<0,05



>0,05



Có



2,58

(0,07 – 17,46)



(n= 20)

Có



(n=78)



0,37

4,54

(0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01)



17,52

0,06

(4,71 – 129,24) (0,06 – 12,95)



>0,05



>0,05



17,29

(3,5 – 185,18)



0,27

(0,06 – 98,66)



0,05

2,36

12,78

0,27

(0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01) (2,97 – 185,18) (0,06 – 98,66)



Nhận xét: Có mối liên quan giữa nồng độ IL-1β và IL-6 với triệu chứng sốt,

liên quan giữa IL-8 với triệu chứng đau bụng (p<0,05) khi phân tích bằng test

kiểm định Man-Witney.



79



3.2.2. Mối liên quan với đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.23. Mối liên quan giữa nồng độ cytokine với đặc điểm nội soi

Cytokine



Đặc điểm nội soi

Mất cấu



trúc



mạch



Phù nề



Có



TNF-α



IL-1β



IL-6



IL-8



IL-10



Med



Med



Med



Med



Med



(min - max)



(min - max)



(min - max)



3,85



17,41



0,27



(min - max) (min - max)

3,06



0,37



(n=78) (0,07 – 17,46) (0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01) (3,5 – 185,18) (0,06 – 98,66)

Có



3,06



0,37



3,85



17,41



xung huyết (n=78) (0,07 – 17,46) (0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01) (3,5 – 185,18)



Không

Loét nông



(n= 2)

Có



4,8



0,21



7,19



(0,07 – 9,54) (0,05 – 0,37) (1,29 – 13,08)

3,06



0,37



3,85



0,27

(0,06 – 98,66)



14,1



0,16



(8,79 – 19,41)



(0,06 – 0,27)



17,41



0,27



(n=76) (0,07 – 17,46) (0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01) (3,5 – 185,18) (0,06 – 98,66)



Giả mạc



p*



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



Không



4,8



0,21



7,19



14,1



0,16



(8,79 – 19,41)



(0,06 – 0,27)



17,41



0,27



(n= 2)

Có



(0,07 – 9,54) (0,05 – 0,37) (1,29 – 13,08)

3,06



0,37



3,85



(n= 76) (0,07 – 17,46) (0,03 – 4,77) (0,15 – 132,01) (3,5 – 185,18) (0,06 – 98,66)

p*



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



Không



3,06



0,37



2,38



17,53



0,27



Giả polyp



(n= 48) (0,07 – 17,46) (0,03 – 4,77) (0,15 – 26,48) (4,71 – 185,18) (0,06 – 12,95)

Có



3,02



0,37



4,9



16,36



0,27



(n= 30) (0,13 – 10,44) (0,03 – 3,35) (0,15 – 132,01) (3,5 – 138,74) (0,06 – 98,66)

p*



>0,05



>0,05



<0,05



>0,05



>0,05



Nhận xét: Nồng độ IL-6 có liên quan với giả polyp khi phân tích sâu bằng

test kiểm định Man -Witney.

Bảng 3.24. Mối liên quan giữa nồng độ cytokine với các yếu tố viêm

Cytokine



TNF-α



IL-1β



IL-6



IL-8



IL-10



Med



Med



Med



Med



Med



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.6: Đánh giá mức độ mất máu - dựa vào nồng độ Huyết sắc tố

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×