Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Số lần đại tiện: được chia 3 mức độ theo Robert C. Langan (nhẹ: < 4 lần/ ngày; vừa: 4 - 6 lần/ ngày; nặng: > 6 lần/ ngày) .

+ Số lần đại tiện: được chia 3 mức độ theo Robert C. Langan (nhẹ: < 4 lần/ ngày; vừa: 4 - 6 lần/ ngày; nặng: > 6 lần/ ngày) .

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



+ Hồng cầu chia bình thường và 2 mức giảm (> 3 x 1012/l; 2,5 - 3 x

1012/l và < 2,5 x 1012/l).

+ Hb: chia bình thường và 3 mức giảm (nhẹ: Hb từ 90 - < 120 g/l,

vừa: Hb từ 60 - < 90 g/l, nặng: Hb dưới 60 g/l).

+ Số lượng bạch cầu: dựa vào giá trị bình thường , chia 2 mức tăng và

bình thường (>15 G/l, >10 - 15 G/l và ≤ 10 G/l).

- Máu lắng 1giờ: chia mức tăng và bình thường (>20 mm/h và ≤ 20 mm/h).

* Các xét nghiệm sinh hóa

Các xét nghiệm sinh hóa được tiến hành tại khoa Sinh hóa Bệnh viện

Bạch Mai trên hệ thống máy sinh hóa - miễn dịch Cobas 8000 của hãng Roche.

- CRP: chia mức tăng và bình thường (> 1 mg/dL và  1 mg/dL).

- Albumin: chia 2 mức giảm và bình thường(bình thường 43 - 51g/l,

giảm vừa 30 - <43g/l, giảm nặng <30 g/l).

- Kali huyết: dựa vào giá trị bình thường chúng tôi chia kali mức

bình thường và 2 mức giảm (≥ 3,5 mmol/L, 2,6 - 3,4 mmol/L và ≤

2,5mmol/L).

Nghiên cứu miễn dịch:

- Xét nghiệm điện di protein huyết thanh.

Dựa vào giá trị bình thường của các phần protein khi điện di , chúng tôi

chia các mức như sau:

Bảng 2.1. Các mức thành phần protein khi điện di

Các phần protein (%)

Mức

Bình thường

Giảm

Tăng



α1



α2



β



γ



2 – 3,5

<2

> 3,5



5,4 - 10,6

< 5,4

> 10,6



7 - 14

<7

> 14



8 - 18

<8

> 18



43



- Xét nghiệm các globulin miễn dịch toàn phần trong huyết thanh. Giá

trị bình thường được sử dụng chuẩn hóa theo máy xét nghiệm chia bình

thường và tăng như sau:

Bảng 2.2. Các mức globulin miễn dịch

Globulin

Mức

Bình thường

Tăng



IgA(mg/dL)



IgG(mg/dL)



≤ 400

> 400



≤ 1600

> 1600



IgM(mg/dL) IgE(U/ml)

≤ 230

> 230



< 100

≥ 100



- Xét nghiệm định lượng nồng độ cytokine trong huyết thanh: chúng tôi

đo nồng độ một số cytokine (TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8, IL-10).

Nghiên cứu nội soi và mô bệnh học:

- Nội soi đại tràng tồn bợ: đánh giá vị trí, hình thái, tính chất tổn

thương và phân loại giai đoạn hoạt động theo Baron.

- Mô bệnh học: được đánh giá theo tiêu chuẩn Nottingham 2000 .

- Phân loại mức độ viêm trên mô bệnh học, chúng tôi chia 7 độ, trong

đó độ 1,2 và 3 là mức độ nhẹ; 4,5,6, và 7 là mức độ nặng:

Bảng 2.3. Độ hoạt động của viêm trên mô bệnh học

Độ hoạt động Sự xuất hiện bạch cầu đa nhân trung tính hoặc ưa toan

1

- Biểu mơ bề mặt

2

- Biểu mô khe tuyến

- Biểu mô bề mặt

3

- Biểu mô khe tuyến

4

- Áp xe khe tuyến

- Biểu mô bề mặt

5

- Áp xe khe tuyến

- Biểu mô khe tuyến

6

- Áp xe khe tuyến

- Biểu mô bề mặt

7

- Biểu mô khe tuyến

- Áp xe khe tuyến

2.3. Phương pháp thu thập số liệu



44



2.3.1. Chọn bệnh nhân

Tất cả các bệnh nhân mắc VLĐTTCM đến khám khoa khám bệnh và

điều trị nội trú tại Khoa Tiêu hóa và Khoa Khám bệnh Bệnh viện Bạch Mai,

những người đến Bệnh viện bạch Mai khám vì kiểm tra sức khỏe đủ tiêu

chuẩn lựa chọn và không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ.

2.3.2. Khám lâm sàng

2.3.2.1. Đối với nhóm bệnh

- Đối tượng nghiên cứu (nhóm bệnh và nhóm chứng) được hỏi bệnh và

khám lâm sàng trực tiếp, tỉ mỉ bởi nghiên cứu sinh. Sử dụng mẫu bệnh án

nghiên cứu thống nhất (phụ lục 2), trong đó ghi đầy đủ các thông tin về tiền

sử, bệnh sử, các dấu hiệu thăm khám lâm sàng.

Bước 1:

- Khai thác tuổi: tuổi của đối tượng nghiên cứu (nhóm bệnh và nhóm

chứng) được tính đến năm tiến hành nghiên cứu, sau đó phân 6 nhóm tuổi cách

nhau môi 10 năm: < 20 tuổi, 20 - 29 tuổi, 30 - 39 tuổi, 40 - 49 tuổi, 50 - 59 tuổi, và

≥ 60 tuổi.

- Khai thác tiền sử của đối tượng nghiên cứu (nhóm bệnh và nhóm

chứng) về tiền sử dùng thuốc, tiền sử mắc các bệnh tự miễn, tiền sử mắc các

bệnh mạn tính.

- Khai thác bệnh sử: đối tượng nghiên cứu (nhóm bệnh và nhóm chứng)

được khai thác đầy đủ thời gian và hoàn cảnh khởi phát bệnh, phát hiện có

hay không có các triệu chứng cơ năng như đau bụng, phân máu, rối loạn tiêu

hóa,...

- Khai thác bệnh sử (thời điểm xuất hiện các triệu chứng và diễn biến

các triệu chứng: đau bụng, phân máu, dây máu,…), khám lâm sàng, làm bệnh

án của nhóm các bệnh nhân thuộc đối tượng nghiên cứu (nhóm bệnh và nhóm

chứng), tất cả được thăm khám đầy đủ, chi tiết theo mẫu bệnh án thống nhất

để xác định các triệu chứng toàn thân, thực thể.



45



- Thăm khám lâm sàng: đối tượng nghiên cứu (nhóm bệnh và nhóm

chứng) được thăm khám đầy đủ, chi tiết theo mẫu bệnh án thống nhất để xác

định các triệu chứng của bệnh:

+ Bệnh nhân vào viện với các triệu chứng nghi ngờ bệnh VLĐTTCM:

có đại tiện phân máu.

+ Bệnh nhân từ các cơ sở y tế khác chuyển đến với chẩn đoán

VLĐTTCM.

Bước 2:

- Bệnh nhân được nợi soi đại tràng tồn bợ ở tất cả nhóm bệnh đều được

nghiên cứu sinh giải thích kỹ và hợp tác tiến hành nội soi.

- Kỹ thuật tiến hành nội soi tại khoa Tiêu hóa, Khoa Thăm dò chức năng

và Trung tâm nội soi tiêu hóa Việt Nam - Nhật Bản Bệnh viện Bạch Mai. Qua

nội soi các bệnh nhân được sinh thiết niêm mạc tại vùng tổn thương bằng kìm

sinh thiết: Auto clave modern FB-24KE của hãng Olympus và đọc kết quả bởi

các Bác sĩ chuyên khoa nội soi nhiều kinh nghiệm phát hiện và đọc tổn thương

theo mẫu thống nhất.



Hình 2.1. Máy nội soi Fujnon - XL4450



Hình 2.2. Máy Olympus CV-170



46



- Dụng cụ nội soi:

+ Máy nội soi: Sử dụng máy nội soi cửa sổ thẳng tại khoa tiêu hoá và khoa

Thăm dò chức năng Bệnh viện Bạch Mai.

+ Kìm sinh thiết: Auto clave modern FB-24KE của hãng Olympus.

+ Dung dịch cố định bệnh phẩm: Formol 10%.

+ Tiêu bản

- Chuẩn bị bệnh nhân trước khi nội soi:

+ Chế độ ăn: Ngừng tất cả các thuốc điều trị chứa sắt trước 3-4 ngày soi

Và không ăn thức ăn có chất xơ trước 1 ngày

+ Làm sạch đại tràng:

Bệnh nhân uống 3 gói thuốc Fortrant pha trong 3 lít nước lọc, uống hết

trong vòng 3 giờ và uống trước khi tới soi: 6 giờ

- Thực hành kỹ thuật nội soi và sinh thiết

+ Giải thích để bệnh nhân yên tâm phối hợp với thầy thuốc.

+ Bệnh nhân nằm ngửa hoặc nghiêng trái, hai chân co ép vào bụng.

+ Quan sát vùng hậu môn và thăm trực tràng bằng tay.

Sau khi đã bôi trơn máy soi bằng mỡ Lidocain (K-Y), đưa ống soi qua

hậu môn vào trong lòng đại tràng. Khi không rõ đường cần bơm hơi vừa

phải. Soi từng đoạn từ trực tràng đến đại tràng sigma đến đại tràng góc lách

 đại tràng ngang  đại tràng góc gan  đại tràng lên  manh tràng, van

bauhin và đoạn cuối hồi tràng. Vừa từ từ đẩy máy vừa quan sát sơ bộ rồi

quan sát kỹ vùng tổn thương đánh giá theo tiêu chí theo phân loại giai đoạn

hoạt động bệnh của Baron và định khu tổn thương đại tràng như sau:

+ Viêm loét trực tràng (proctitis): tổn thương chỉ ở trực tràng.

+ Viêm loét trực tràng và đại tràng sigma (distal colitis): tổn thương ở trực

tràng đến giữa đại tràng sigma (khoảng 60 cm với ống soi đại tràng mềm).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Số lần đại tiện: được chia 3 mức độ theo Robert C. Langan (nhẹ: < 4 lần/ ngày; vừa: 4 - 6 lần/ ngày; nặng: > 6 lần/ ngày) .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×