Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bệnh nhân có rối loạn nhận thức lan tỏa, hội chứng Parkinson, kèm theo ngã nhiều lần. Các xét nghiệm bổ trợ không chỉ ra được chẩn đoán chắc chắn.

Bệnh nhân có rối loạn nhận thức lan tỏa, hội chứng Parkinson, kèm theo ngã nhiều lần. Các xét nghiệm bổ trợ không chỉ ra được chẩn đoán chắc chắn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



+ MRI sọ não: Teo thùy trán cà thùy đỉnh không cân xứng 2 bên, ưu

thếhồi sau trung tâm. Teo vỏ và dưới vỏ lan tỏa, ưu thế thùy đỉnh và có teo

nửa trung não.

 Hội chứng Shy – Drager:



Là một thể của thối hóa liềm đen – thể vân. Lâm sàng tương tự hội

chứng Parkinson nhưng có rối loạn thần kinh thực vật đặc trưng như: hạ huyết

áp tư thế, liệt dương, không ra mồ hôi, khô miệng, đồng tử co, đơi khi có thở

rít, khó thở do liệt nhẹ dây thanh âm, có thể có rối loạn tiểu tiện [8].

 Bệnh Wilson:



Đặc điểm của bệnh là run toàn thân, biên độ run thường lớn và hay gặp

run tư thế. Bệnh gặp ở tuổi trẻ, nam giới, có thể có rối loạn tiêu hóa. Triệu

chứng đặc trưng là có vòng rìa giác mạc Kayser – Fleischer. Xét nghiệm đồng

huyết thanh và đồng niệu bị rối loạn [8].



26



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

Những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Parkinson khởi phát trước

45 tuổi.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Loại khỏi nghiên cứu những bệnh nhân Parkinson có kèm theo:

- Tai biến mạch não nhiều đợt kèm các triệu chứng giống Parkinson tăng

dần theo kiểu bậc thang.

- Chấn thương sọ não nhiều lần.

- Tiền sử viêm não đã được chẩn đoán.

- Có các cơn quay mắt.

- Triệu chứng xuất hiện khi đang điều trị bằng các thuốc an thần kinh.

- Nhiều người trong gia đình cũng mắc bệnh.

- Bệnh có lúc thuyên giảm kéo dài.

- Sau ba năm tiến triển các triệu chứng vẫn cố định ở một bên.

- Liệt trên nhân chức năng nhìn.

- Có các dấu hiệu tiểu não.

- Rối loạn thần kinh tự chủ sớm và nặng nề.

- Sa sút trí tuệ sớm và nặng nề kèm theo các rối loạn trí nhớ, ngơn ngữ,

lời nói, điều phối.

- Có dấu hiệu Babinski.

- Có hình ảnh u não, hoặc tràn dịch não thể thông trên phim chụp cắt lớp

vi tính sọ não.

- Khơng đáp ứng với liều cao của Levodopa (nếu đã loại trừ hội chứng

kém hấp thu thuốc).



27



- Cường giáp trạng.

- Nghiện ma túy và/hoặc nghiện rượu.

- Bệnh nhân tâm thần, lú lẫn, rối loạn ý thức.

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.3. Cỡ mẫu

Lấy mẫu thuận tiện khoảng50 bệnh nhân.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2. Quy trình nghiên cứu

Bước 1:

Lựa chọn tất cả bệnh nhân được chẩn đốn có hội chứng Parkinson, theo

tiêu chuẩn của Ngân hàng não hội Parkinson Vương Quốc Anh (UKPDSBB/

United Kingdom Pakinson’s Disease Society Brain Bank) [8].

Bước 2:

Khám xác định là bệnh hay hội chứng Parkinson căn cứ theo tiêu chuẩn

của Ngân hàng não hội Parkinson Vương Quốc Anh (UKPDSBB/United

Kingdom Parkinson’s Disease Society Brain Bank) [8].

 Chẩn đoán hội chứng Parkinson:



Giảm vận động và ít nhất có một trong các dấu hiệu sau:

- Cứng cơ

- Run khi nghỉ 4 – 7Hz

- Mất ổn định tư thế không phải do tổn thương tiền đình, tiểu não, cảm

giác sâu hoặc thị giác.

 Chẩn đốn bệnh Parkinson: gồm các bước:



+ Chẩn đốn có hội chứng Parkinson.

+ Các tiêu chuẩn loại trừ theo mục 2.1.2.



28



+ Các tiêu chuẩn hỗ trợ chẩn đốn bệnh Parkinson:

Bệnh nhân có ít nhất ba trong số các tiêu chuẩn sau:

- Khởi đầu ở một bên cơ thể bệnh.

- Run khi nghỉ.

- Tiến triển từ từ.

- Mất cân xứng kéo dài với triệu chứng nặng hơn ở bên khởi phátbệnh.

- Đáp ứng tốt với Levodopa (70 – 80%).

- Loạn động nặng kiểu múa vờn do dùng Levodopa.

- Đáp ứng với Levodopa ít nhất 5 năm.

- Bệnh cảnh lâm sàng kéo dài ít nhất mười năm.

• Chẩn đốn xác định bệnh cần tn thủ theo các bước như sau:



- Có thể là bệnh Parkinson nếu có một trong các triệu chứng run lúc nghỉ

hoặc ở một tư thế, cứng đơ, giảm vận động.

- Nhiều khả năng là bệnh Parkinson nếu có 2 trong các triệu chứng run

lúc nghỉ, cứng đờ, giảm vận động, tư thế bất an.

- Chắc chắn là bệnh Parkinson nếu có cả 3 triệu chứng chính hoặc hai

triệu chứng chính với triệu chứng không đối xứng, loại trừ các nguyên nhân

gây hội chứng Parkinson thứ phát, hoặc run lúc nghỉ, triệu chứng không đối

xứng, đáp ứng tốt với L – dopa [8].

Bước 3:

 Thu thập dữ liệu về thông tin bệnh nhân theo mẫu bệnh án nghiên cứu



được thiết kế thống nhất và chi tiết (phụ lục 1).

 Khai thác tiền sử, diễn biến bệnh, triệu chứng lâm sàng, đánh giá giai đoạn



bệnh theo Hoehn và Yarh và mức độ rối loạn vận động theo thang điểm

thống nhất đánh giá bệnh Parkinson (UPDRS), trong đó chủ yếu đánh giá

các rối loạn vận động (phụ lục 2) để thu thập dữ liệu cho mục tiêu 1. Quá

trình hỏi và thăm khám bệnh do học viên, các bác sĩ của khoa Thần Kinh



29



bệnh viện Bạch Mai và Bộ môn Thần Kinh Trường Đại học Y Hà Nội

trực tiếp khám bệnh.

a. Hỏi bệnh: khai thác tiền sử, bệnh sử của bệnh nhân để biết thời gian mắc



bệnh, quá trình diễn biến của bệnh, các bệnh kèm theo.

+ Tiền sử bản thân:

- Có tiền sử viêm não, chấn thương sọ não, phẫu thuật sọ não, dùng

thuốc an thần kinh, tăng HA, ĐTĐ, bệnh mạch máu khơng?

+ Tiền sử gia đình:

Gia đình có ai mắc hội chứng Parkinson không?

+ Bệnh sử:

-



Thời điểm xuất hiện triệu chứng đầu tiên: tháng …./ năm……..



-



Triệu chứng khởi phát ở đâu?



-



Sau đó tiến tiến triển như thế nào?



-



Thời điểm được chẩn đoán Parkinson: tháng……./ năm………



-



Thực hiện điều trị:

Chưa điều trị □



-



không thường xuyên □ thường xuyên□



Phương pháp điều trị

Levodopa: không □



có□



- Điều trị có đỡ khơng?

Đỡ chậm chạp:



khơng □



có □



Đỡ run:



khơng □



có □



Đỡ cứng chân tay:



khơng □



có □



Các triệu chứng khác có đỡ khơng ?(vd: táo bón, rối loạn chức năng dạ

dày, rối loạn cương, loạn cảm giác đau, đứng ngồi khơng n, nóng bức …)

b. Khám lâm sàng

- Ý thức

- Vận động



30



- Cảm giác

- Phản xạ

- Các dây thần kinh sọ não

- Hội chứng tiểu não

- Rối loạn thần kinh thực vật

- Sa sút trí tuệ

- Đánh giá giai đoạn bệnh theo Hoehn và Yahr: 5 giai đoạn

- Đánh giá mức độ rối loạn vận động theo thang điểm thống nhất đánh

giá bệnh Parkinson (UPDRS), trong đó chủ yếu đánh giá các rối loạn vận

động theo các mức độ:

Nhẹ



: ≤ 32 điểm



Trung bình



: từ 33 điểm đến 58 điểm



Nặng



: ≥ 58 điểm



Bước 4: Tiến hành thực hiện chụp MRI sọ não để chẩn đoán cho bệnh nhân,

máy chụp của hãng SIEMENS, tên máy: ANOVA với từ phổ 1.5 Tesla tại khoa

Chẩn đốn hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai và một số cơ sở có máy MRI cùng từ

lực. Mỗi bệnh nhân sẽ được chụp MRI sọ não trên các xung T1, T2, T2 Flair và

tùy từng trường hợp cần thiết có thể chụp thêm các xung Difussion, Perfussion,

đối quang từ…và các ảnh được chụp theo mặt phẳng Axial, Coronal, Sagital.

2.2.3. Thu thập số liệu

2.2.3.1. Thu thập số liệu để trả lời cho mục tiêu 1

a. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

-



Tuổi khởi phát: số tuổi tính theo năm.



-



Nhóm tuổi khởi phát: chia 2 nhóm: ≤ 40 tuổi và 40 < tuổi ≤45.



-



Thời gian mắc bệnh: tính theo năm, được chia làm 2 nhóm: thời gian mắc bệnh

< 2 năm, và thời gian mắc bệnh ≥ 2 năm.



-



Giới: biến nhị phân nam hoặc nữ.



31



b. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu:

- Cử động chậm: biến nhị phân có hoặc khơng

- Run khi nghỉ (f: 4- 7Hz): biến nhị phân có hoặc khơng

- Đơ cứng: biến nhị phân có hoặc khơng

- Mất ổn định tư thế: biến nhị phân có hoặc khơng

- Rối loạn thần kinh thực vật: biến nhị phân có hoặc khơng

- Vị trí khởi phát triệu chứng: biến thứ bậc:

1. trái

2. phải

- Các rối loạn tình dục:biến thứ bậc:

1: bình thường

2: suy giảm

- Bệnh nhân Parkinson: biến thứ bậc:

1. có thể là bệnh Parkinson

2. nhiều khả năng là bệnh Parkinson

3. chắc chắn là bệnh Parkinson

4. là hội chứng Parkinson

- Giai đoạn bệnh theo Hoehn và Yarh: chia làm 6 giai đoạn từ 0-5.

- Mức độ rối loạn vận động theo thang điểm thống nhất đánh giá bệnh

Parkinson (UPDRS), trong đó chủ yếu đánh giá các rối loạn vận động, chia

theo 3 mức độ:

Nhẹ



: ≤ 32 điểm



Vừa



: từ 33 điểm đến 58 điểm



Nặng : ≥ 58 điểm

- Yếu tố gia đình: biến nhị phân: có hoặc không



32



2.2.3.2. Thu thập số liệu để trả lời cho mục tiêu 2

Hình ảnh MRI sọ não:

- Các bất thường về kích thước não (teo cầu não, teo trung não, teo tiểu

não, teo các thùy não): biến nhị phân: có hoặc khơng

- Các biểu hiện thối hóa chất trắng: biến nhị phân: có hoặc khơng.

- Các bất thường mạch máu: biến nhị phân: có hoặc khơng.

- Các bất thường nhân xám trung ương: biến nhị phân: có hoặc khơng.

- Hình ảnh nhồi máu não ổ khuyết: biến nhị phân: có hoặc khơng.

- Bất thường não thất: biến nhị phân: có hoặc không

2.2.4. Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Bạch Mai.

2.2.5. Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập sẽđược kiểm tra, làm sạch các lỗi mã hóa và

phân tích và xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 16.0.

2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu được giải thích, trao đổi

cặn kẽ để họ tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.

Các thông tin riêng của bệnh nhân trong hồ sơ hoàn toàn bảo mật và chỉ

sử dụng trong nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ là nghiên cứu mô tả không can thiệp, chỉ nhằm mục

đích bảo vệ nâng cao sức khỏe của người bệnh.

Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng xét duyệt của Bộ môn

Thần kinh, Trường Đại học Y Hà Nội.



33



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

A. Dự kiến kết quả theo mục tiêu 1

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về nhóm tuổi, giới

Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi, giới

Đặc điểm

Nhóm tuổi khởi phát

Giới



Số lượng



Tỷ lệ %



≤ 40

40 <& ≤ 50

Nam

Nữ



3.1.2. Đặc điểm thời gian mắc bệnh, giai đoạn bệnh và mức độ rối loạn vận động

Bảng 3.2: Thời gian mắc bệnh của bệnh nhân parkinson

Thời gian (năm)

<2

≥2

Tổng



Số lượng



Tỷ lệ %



Bảng 3.3: Giai đoạn bệnh theo Hoehn và Yahr

Giai đoạn

1

2

3

4

5



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Bảng 3.4: Mức độ rối loạn vận động theo UPDRS

Giai đoạn

Nhẹ

Vừa

Nặng



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



34



Tổng

3.1.3. Đặc điểm về triệu chứng lâm sàng

Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ các triệu chứng của bệnh nhânParkinson

Bảng 3.5: Triệu chứng khởi phát

Triệu chứng khởi phát

Số bệnh nhân

Chậm chạp

Run khi nghỉ

Cứng đờ

Táo bón

Mệt mỏi

Biểu hiện khơng rõ

Tổng

Bảng 3.6: Vị trí khởi phát triệu chứng

Vị trí



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Tỷ lệ %



Tay phải

Tay trái

Chân phải

Chân trái

Hai bên

Tổng

Bảng 3.7: Các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật

Biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật

Vã mồ hơi

Táo bón

Mệt mỏi

Hạ huyết áp tư thế

Tăng tiết nước bọt



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Bảng 3.8: Các rối loạn tình dục

Hoạt động tình dục

Bình thường

Suy giảm

Tổng



Số lượng



Tỷ lệ %



35



Bảng 3.9: Yếu tố gia đình

Yếu tố gia đình

Có yếu tố gia đình

Khơng có yếu tố gia đình

Tổng



Số trường hợp



Tỷ lệ %



Bảng 3.10: Tỷ lệ bệnh nhân mắc hội chứng Parkinson, bệnh Parkinson

Bệnh nhân Parkinson

Có thể là bệnh Parkinson

Nhiều khả năng là bệnh Parkinson

Chắc chắn là bệnh Parkinson

Hội chứng Parkinson



Số lượng



Tỷ lệ %



B. Dự kiến kết quả theo mục tiêu 2



Biểu đồ 3.2: Các bất thường về kích thước



Bảng 3.11: Các bất thường về não

Các bất thường về não

Thối hóa chất trắng

Ổ khuyết não

Tổng



Số trường hợp



Tỷ lệ %



Bảng 3.12: Các bất thường nhân xám

Bất thường nhân xám

Có bất thường

Không bất thường

Tổng



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Bảng 3.13: Các bất thường não thất

Bất thường não thất

Có bất thường



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bệnh nhân có rối loạn nhận thức lan tỏa, hội chứng Parkinson, kèm theo ngã nhiều lần. Các xét nghiệm bổ trợ không chỉ ra được chẩn đoán chắc chắn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×