Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



2.3.3 Vật liệu và dụng cụ thu thập dữ liệu



Hình 2.1. Bộ khay khám răng



Hình 2.2. Bộ dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu



- Bộ khay khám răng: gương, gắp, thám trâm.

- Khay lấy dấu, bát và bay trộn chất lấy dấu, bát và bay trộn thạch cao, thìa

-



lấy dấu.

Vật liệu lấy dấu: Alginate.

Dấu được đổ mẫu bằng thạch cao siêu cứng.

Thước trượt điện tử.

Thước OrthoForm.

Bút chì, thước dẹt.

2.4. Các bước nghiên cứu



31



- Bước 1: Lập danh sách người dân tham gia khám sàng lọc cho nghiên cứu.

- Bước 2: Khám sàng lọc và lập danh sách đối tượng nghiên cứu.

- Bước 3: Tiến hành lấy mẫu hàm và đổ mẫu bằng thạch cao.

- Bước 4: Đo đạc các chỉ số trên mẫu hàm thạch cao.

- Bước 5: Nhập và xử lý số liệu.

- Bước 6: Viết luận văn.

2.4.1. Lập danh sách người dân tham gia khám sàng lọc cho nghiên cứu

2.4.2. Khám sàng lọc và lập danh sách đối tượng nghiên cứu

Khám sàng lọc, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn, lên danh sách.

+ Khám ngoài miệng: Sự cân đối, hài hồ của khn mặt.

Dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt.

+ Khám trong miệng: Xác định tình trạng các răng: răng sâu, răng vỡ, răng

thừa, răng dị dạng, răng đã phục hình.

2.4.3. Các bước tiến hành lấy dấu, đổ mẫu

Thực hiện:

+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm là

đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng,

đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

+ Đổ mẫu bằng thạch cao đá, đổ đế bằng thạch cao thường ngay sau khi lấy dấu.

+ Gỡ mẫu khi đã đông cứng.

+ Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng mặt:

. Đế dày từ 3-4 cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn.

. Mặt sau vng góc với đường giữa sống hàm.

. Mặt bên tạo một góc 65º so với mặt sau và cách đường viền lợi 2-3mm.

. Hàm trên mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30º.

. Hàm dưới mặt trước mài tròn từ răng 3 bên này đến răng 3 bên kia.



32



Hình 2.3. Mẫu hàm tiêu chuẩn

* Yêu cầu mẫu:

+ Mẫu không bị co.

+ Đủ đến răng hàm lớn thứ hai của mỗi hàm.

+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng.

* Bảo quản mẫu:

+ Đánh số thứ tự các mẫu theo cặp, mỗi cặp mẫu được bảo quản trong một

hộp bìa cứng có ngăn để cho mẫu hàm trên và hàm dưới.

+ Trên mẫu đặt miếng xốp để mẫu khơng bị hư hại trong q trình vận chuyển.

2.4.4. Đo đạc và ghi nhận các chỉ số

2.4.4.1. Xác định hình dạng cung răng

Chúng tôi dựa vào phương pháp của Felton và Nojima.

Sử dụng 3 loại thước OrthoForm của 3M.

Trên mỗi thước có ghi tên hình dáng cung răng mà thước đó xác định. Có ba

đường trên thước, đường thẳng chính giữa để xác định đường giữa cung răng, hai

đường cong song song, đường phía ngồi để xác định hình dáng cung răng hàm

trên, đường phía trong dùng xác định hình dáng cung răng hàm dưới.

Cách đo: Đặt mẫu hàm lên một mặt phẳng, đặt thước lên trên mẫu sao cho

thước nằm trên mặt phẳng cắn của răng, nếu hình dạng cung răng trùng hoặc song

song với hình dạng đường cong trên thước nào thì cung răng có dạng hình của

đường cong vẽ trên thước đó.



33



Hình 2.4. Thước OrthoForm (3M)



Hình 2.5. Xác định hình dáng cung răng

2.4.4.2. Đo các kích thước cung răng hàm trên và hàm dưới

* Xác định độ cắn chùm và độ cắn chìa:

- Dụng cụ sử dụng là thước thẳng và bút chì.

- Độ cắn chìa: đặt đầu thước thẳng vng góc mặt ngồi của răng cửa giữa

hàm dưới, rìa cắn răng cửa hàm trên tương ứng với độ cắn chìa.



Hình 2.6. Xác định độ cắm chìa



34



- Độ cắn chùm: dùng bút chì xác định giao của mặt phẳng song song với mặt

phẳng cắn đi qua rìa cắn của hàm trên xuống mặt ngoài răng cửa giữa hàm dưới, sau

đó đo khoảng cách từ rìa cắn tới đường vạch đó.

* Xác định khoảng chênh lệch:

- Dụng cụ sử dụng là thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX và thước thẳng

- Cách đo như sau:

Khoảng cần có: đo kích thước gần xa của từng răng đơn lẻ của nhóm răng

trước (10 răng phía trước) rồi cộng lại với nhau.

Khoảng hiện có: dùng một dây cung đi từ mặt gần của răng 6 bên này tới mặt

gần của răng 6 bên kia, đi qua sống hàm tương ứng của các răng.

Khoảng chênh lệch bằng hiệu của khoảng cần có và khoảng hiện có.

* Xác định kích thước cung răng:

Chúng tơi xác định kích thước cung răng dựa trên phương pháp của Engel để

đo kích thước cung răng như sau:

+ Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên.

+ Tất cả các mẫu hàm đều do một người đo.

+ Mỗi mẫu đo làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 phút, lấy giá trị trung gian.

+ Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu (phụ lục).

-



Dụng cụ sử dụng thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX.



-



Các mốc đo: dựa theo các nghiên cứu sự tăng trưởng cung răng của Silman và

Carter và nghiên cứu cung răng ngưởi Việt trưởng thành của Hoàng Tử Hùng,

chúng tôi chọn các mốc đo trên răng hàm trên và răng hàm dưới như sau:

+ Điểm giữa 2 răng cửa giữa.

+ Đỉnh múi răng nanh

+ Đỉnh múi ngoài gần của răng hàm lớn I

Từ các điểm mốc này chúng tôi đo các kích thước sau:

Chiều dài trước (chiều dài vùng răng nanh): khoảng cách từ điểm giữa hai

răng cửa tới đường nối đỉnh của hai răng nanh.

Chiều dài sau (chiều dài vùng răng hàm): khoảng cách từ điểm giữa hai răng

cửa tới đường nối đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.



35



Chiều rộng trước: khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh.

Chiều rộng sau: khoảng cách của hai đỉnh của hai múi ngoài gần răng hàm lớn

thứ nhất.

* Chiều rộng phía trước cung răng (R33)

Xác định đỉnh hai răng nanh, và

đo chiều rộng phía trước cung răng.



Hình 2.7. Đo chiều rộng phía trước cung răng

*Chiều rộng phía sau cung răng (R66)

Xác định đỉnh múi gần ngồi

răng hàm lớn thứ nhất, và đo chiều

rộng phía sau cung răng.



Hình 2.8. Đo chiều rộng phía sau cung răng

* Chiều dài phía trước cung răng (D13)

Sử dụng đồng thời hai thước đo,

một thước thẳng dẹt đặt qua đỉnh hai

răng nanh và một thước trượt đo

khoảng cách từ điểm giữa hai răng

cửa tới đường nối đó.

Hình 2.9. Đo chiều dài phía trước cung

răng



36



* Chiều dài phía sau cung răng (D16)

Sử dụng đồng thời hai thước

đo, một thước thẳng dẹt đặt qua

hai đỉnh của hai múi ngoài gần

răng hàm lớn thứ nhất và một

thước trượt đo khoảng cách từ

điểm giữa hai răng cửa tới đường

nối đó.

Hình 2.10. Đo chiều dài phía sau cung răng

* Các kích thước chiều rộng cung răng (8 kích thước rộng, hình 2.8)



Hình 2.11. Các chiều rộng cung răng

* Các kích thước chiều dài cung răng (8 kích thước dài, hình 2.9)



Hình 2.12. Các chiều dài cung răng

AA1: chiều dài cung răng trước trên (1-3)

AA2: chiều dài cung răng giữa trên (1-5)

AA3: chiều dài cung răng sau trên1(1-6)

AA4: chiều dài cung răng sau trên 2 (1-7)

 Kỹ thuật đo



BB1: chiều dài cung răng trước dưới

BB2: chiều dài cung răng giữa dưới

BB3: chiều dài cung răng sau dưới 1

BB4: chiều dài cung răng sau dưới 2



37



-



Trước khi đo, các mốc trên mẫu hàm được đánh dấu bằng bút lông kim 0,5 mm.

Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên, nhiệt độ phòng.

- Đo các kích thước theo chiều rộng, hai đỉnh của thước đo đặt đúng vào vị trí

đã đánh dấu.



Hình 2.13. Đo chiều rộng cung răng

-



Đo các kích thước theo chiều dài, sử dụng cùng một lúc hai thước, một thước

dẹp nối hai điểm mốc phía sau và thước trượt điện tử đo khoảng cách từ mặt ngoài

giữa hai răng cửa giữa đến đường nối đó



Hình 2.14. Đo chiều dài cung răng

• Chu vi cung răng:



Là khoảng cách đo vòng quanh cung răng từ phía gần RHLI đến phía gần RHLI

còn lại và đi qua các điểm tiếp xúc giữa 2 răng hoặc chính giữa khe 2 răng liền nhau

Cộng các khoảng 1+2+3+4 = chu vi cung răng trên

Cộng các khoảng 5+6+7+8 = chu vi cung răng dưới



38



Hình 2.15. Chu vi cung răng trên

 Xác định tương quan khớp cắn



Hình 2.16. Chu vi cung răng dưới



-



Mẫu đo 2 hàm ở vị trí chạm múi tối đa.



-



Dùng bút chì đánh dấu đường giữa hai răng cửa.



-



Tùy mối tương quan giữa núm ngoài gần RHL1 trên với rãnh ngoài RHL1 hàm

dưới mà ta có 3 loại tương quan sau:

+ Loại I: múi gần - ngoài của RHL1 hàm trên tiếp xúc hoặc rất gần với rãnh

gần ngoài của RHL1 hàm dưới.

+ Loại II: khi múi gần - ngoài của RHL1 hàm trên ở phía trước múi gần ngồi của răng RHL1 hàm dưới.

+ Loại III: múi gần - ngoài của RHL1 hàm trên ở phía xa so với rãnh gần

ngồi của RHL1 hàm dưới.

Đo đạc và điền vào phiếu phân tích sau:



39



2.4.5. Các biến số cần nghiên cứu

* Các biến số nghiên cứu của mục tiêu số 1

Biến số

Dạng hình vng



Dạng hình ơ van

Hình dạng

cung răng



Dạng tam giác



Cách xác định

Hình dạng cung răng trùng hoặc song song với

hình dạng đường cong trên thước Ortho Form

cung hình vng

Hình dạng cung răng trùng hoặc song song với

hình dạng đường cong trên thước Ortho Form

cung hình ơ van

Hình dạng cung răng trùng hoặc song song với

hình dạng đường cong trên thước Ortho Form

cung hình tam giác



Sự tương đồng

giữa hình dạng

cung răng trên và

dưới

* Các biến số nghiên cứu của mục tiêu 2

ST

T

1

2



3



Biến số



Cách đo



Chiều rộng phía trước



Xác định đỉnh hai răng nanh, và đo chiều



cung răng (R33).



rộng phía trước cung răng.

Xác định đỉnh múi gần ngồi răng hàm



Chiều rộng phía sau

cung răng (R66).



lớn thứ nhất, và đo chiều rộng phía sau



Đơn vị

mm

mm



cung răng.

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một thước



Chiều dài phía trước



thẳng dẹt đặt qua đỉnh hai răng nanh và một



cung răng (D31).



thước trượt đo khoảng cách từ điểm giữa



mm



hai răng cửa tới đường nối đó.

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một

4



Chiều dài phía sau

cung răng (D61).



thước thẳng dẹt đặt qua hai đỉnh của hai

múi ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất và

một thước trượt đo khoảng cách từ điểm

giữa hai răng cửa tới đường nối đó.



mm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp chọn mẫu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×