Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



2.2.2. Địa điểm



Các trường Cao đẳng tại tỉnh Lạng Sơn

2.3.

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu



Chúng tôi sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu



Chọn mẫu toàn bộ (tất cả các đối tượng có đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn sẽ

được đưa vào nghiên cứu)

2.4.



Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu



- Dụng cụ nha khoa thông thường: Gương, gắp, thám châm, trong khay

khám vô trùng, compa, thước đo tiêu chuẩn.

- Máy ảnh Nikon D300, ống kính tele 70-210.

- Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6 CSX.

- Vật liệu lấy dấu và sáp cắn: Chất lấy dấu Alginate, thìa lấy dấu, sáp lá

mỏng, đèn cồn, thạch cao siêu cứng, bát cao su, bay đánh chất dấu khn và

thạch cao đá.



Hình 2.1. Máy ảnh, ống kính và thước cặp điện tử



41



2.5.



Các bước nghiên cứu



Chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo các bước sau:

Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu

Bước 2: Khám lâm sàng

Bước 3: Tiến hành lấy mẫu hàm, chụp ảnh chuẩn hóa.

Bước 4: Phân tích trên mẫu: đo đạc các chỉ số trên mẫu hàm và ảnh chuẩn

hóa.

Bước 5: Kết quả được ghi vào phiếu khám có sẵn, nhập và xử lý số liệu

Bước 6: Viết luận văn



Biểu đồ 2.1. Biểu đồ GANTT mô tả tiến độ thực hiện đề tài

2.5.1. Lập danh sách đối tượng nghiên cứu



Lập danh sách sinh viên theo đơn vị tổ, lớp.

2.5.2. Khám lâm sàng



Khám lâm sàng, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn, lên danh sách.

Trong nghiên cứu chúng tôi lấy những sinh viên người Tày tại Lạng

Sơn có đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn.



42



- Khám ngoài miệng:



+ Sự cân đối, hài hoà của khuôn mặt.

+ Dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt.

- Khám trong miệng:

+ Xác định tình trạng các răng: răng sâu, răng vỡ, răng thừa, răng dị

dạng, răng đã phục hình.

+ Xác định tình trạng cung răng lệch lạc bằng mắt thường, răng



2.5.3.1.



xoay, lệch nhiều, răng thưa, răng mọc kẹt,…

2.5.3. Tiến hành lấy mẫu hàm, chụp ảnh chuẩn hóa

Tiến hành lấy mẫu 2 hàm bằng Alginate, lấy sáp khớp ở tư thế khớp cắn

trung tâm, đổ mẫu bằng thạch cao đá

• Dụng cụ:

- Chất lấy khn Alginate.

- Thìa lấy khn.

- Sáp lá mỏng.

- Đèn cồn.

- Bát cao su, bay đánh chất lấy khuôn và thạch cao đá.

Tiến hành lấy khuôn hai hàm:







Lấy khn, đổ mẫu bằng thạch cao đá. u cầu của mẫu thạch cao:

- Đủ các răng từ 28 đến 32 răng.

- Hình thể các răng ngun vẹn, khơng bị vỡ, sứt, khơng bị bọng.

Chụp ảnh chuẩn hóa:



2.5.3.2.



Để xác định hình dạng khn mặt chúng tơi sử dụng phương pháp đo

gián tiếp trên ảnh chuẩn hoá.

Đo đạc trên ảnh kỹ thuật số:

- Các tập tin ảnh được xử lý qua phần mềm quản lý ảnh, được đánh dấu



các điểm mốc giải phẫu mô mềm cần nghiên cứu trên ảnh. Xác định các

điểm mốc giải phẫu trên ảnh

- Chuẩn hóa lại ảnh dựa vào thước chuẩn hóa

Phân tích dạng khn mặt theo Celébie và Jerolimov



43



Xem hình dạng khn mặt có hình tam giác, hình vng hay hình ơ

van. Việc xác định và phân loại hình dạng khn mặt dựa vào mối tương

quan giữa ba kích thước Ft-Ft, Zyg-Zyg, Go-Go



Hình 2.2. Phân loại khuôn mặt theo Celébie và Jerolimov [46]

Cách xác định hình dạng khn mặt theo phương pháp của Celébie và

Jerolimov dựa vào mối tương quan giữa ba kích thước ngang của mặt:

Chiều rộng giữa hai xương thái dương (Ft-Ft), chiều rộng giữa hai xương

gò má ( Zyg-Zyg), chiều rộng hàm dưới (Go-Go):

Go=Zyg=Ft hoặc Ft=Zyg hoặc Zyg=Go: Mặt hình vng (1- 5)



44



Zyg>Ft và Zyg>Go



: Mặt hình ơ van ( 6- 8)



Ft>Zyg>Go hoặc Ft


: Mặt hình tam giác (9,10)



Dựa theo phương pháp của Celébie và Jerolimov [46] chúng tơi xác

định hình dạng khn mặt dựa vào mối tương quan giữa ba kích thước

ngang được đo trên mặt như sau:



Hình 2.3. Các điểm mốc xác định trên khuôn mặt

- Chiều rộng giữa hai xương thái dương (Ft-Ft): Ft là điểm ở phía ngồi

nhất của xương thái dương (được xác định bằng cách đo khoảng cách lớn

nhất của hai xương thái dương theo chiều ngang).

- Chiều rộng giữa hai xương gò má (Zyg-Zyg): Zyg là điểm ở phía

ngồi nhất của cung gò má (được xác định bằng cách đo khoảng cách lớn

nhất của hai cung gò má theo chiều ngang).

- Chiều rộng hàm dưới (Go-Go): Go là điểm ở phía ngồi của góc hàm

xương hàm dưới. Điểm này được xác định bằng cách sờ nắn. Chiều rộng

hàm dưới là kích thước ngang giữa hai góc hàm hàm dưới.



45



Để đo các kích thước trên chúng tơi sử dụng thước đo có độ chính xác là

1mm, nếu độ chênh lệch giữa hai kích thước nhỏ hơn 2 mm thì được coi là

bằng nhau.

2.5.4. Phân tích trên mẫu: đo đạc trên mẫu và ảnh chuẩn hóa:

2.5.4.1.

Xác định hình thể răng cửa giữa hàm trên:



Dựa theo phương pháp của Célebie và Jerolimov [46], chúng tơi xác

định hình thể răng cửa giữa hàm trên dựa vào mối tương quan giữa ba kích

thước ngang của răng, đó là:

- Chiều rộng vùng cổ răng (CW: Cervical width).

- Chiều rộng của thân răng giữa hai điểm tiếp xúc với răng bên cạnh

(CPW: Contact point width).

- Chiều rộng vùng rìa cắn (IW: Incisal width).

Để đo các kích thước trên, chúng tơi sử dụng thước trượt có độ chính

xác đến 0,1mm. Nếu hai kích thước chênh nhau nhỏ hơn 0,1 mm thì được

coi là bằng nhau. Việc xác định và phân loại hình thể răng cửa dựa vào mối

tương quan giữa ba kích thước CW, CPW, IW được mơ tả trong hình vẽ

dưới đây (Hình 2.3 và Hình 2.4):



46



Hình 2.4. Hình thể răng cửa giữa hàm trên phân loại theo phương pháp

của Celébie và Jerolimov [46]

Dựa vào mối tương quan giữa chiều rộng vùng cổ (CW), chiều rộng giữa

hai điểm tiếp xúc (CPW) và chiều rộng vùng rìa cắn (IW).

CW=CPW=IW hoặc CW=CPW hoặc CPW=IW:Răng hình vng (1- 3)

CPW>CW và CPW>IW: Răng hình ơ van ( 4- 6)

CW>CPW>CW: Răng hình tam giác (7)



47



Hình 2.5. Các kích thước ngang xác định hình thể răng cửa

1: Chiều rộng vùng cổ (CW)

2: Chiều rộng giữa hai điểm tiếp xúc (CPW)

3: Chiều rộng vùng rìa cắn (IW).

2.5.4.2.



Xác định hình dạng cung răng:



Chúng tôi dựa theo phương pháp của Felton [54] và Nojima [4]:

* Dụng cụ: Sử dụng 3 loại thước OrthoForm của hãng 3M sản xuất là:



(1)



(2)



(3)



Hình 2.6. Các thước xác định hình dạng cung răng:

(1) : Thước đo cung răng hình thn dài.

(2): Thước đo cung răng hình vng.

(3): Thước đo cung răng hình ơ van.



48



* Cách đo: Đặt thước lên trên mẫu sao cho thước nằm trên mặt phẳng cắn

của răng. Nếu hình dạng cung răng trùng (ít khi) hoặc song song với hình

dạng đường cong vẽ trên thước nào thì cung răng có dạng hình của đường

cong vẽ trên thước đó.



Hình 2.7. Phương pháp xác định hình dạng cung răng.

Đo kích thước của cung răng



2.5.4.3.



* Các mốc đo:

Dựa theo nghiên cứu sự tăng trưởng cung răng của Silman [5] và

nghiên cứu cung răng người Việt trưởng thành (Hồng Tử Hùng-1999),

chúng tơi chọn các mốc đo trên răng hàm trên và hàm dưới như sau:

-



Điểm giữa hai răng cửa giữa.



-



Đỉnh múi răng nanh.



-



Đỉnh múi ngoài gần của răng hàm lớn I



49



Hình 2.8. Các điểm mốc xác định kích thước cung răng



Hình 2.9. Các kích thước cung răng đo trong nghiên cứu

R33: Chiều rộng cung răng trước AA1, BB1: Chiều dài cung răng trước

(D31)

R66: Chiều rộng cung răng sau AA3, BB3: Chiều dài cung răng sau (D61)

Từ các điểm mốc này tiến hành đo các kích thước cung răng sau: [36]



50



- Chiều rộng cung răng trước: Là khoảng cách giữa hai đỉnh răng

nanh, bao gồm : R33, r33.

- Chiều rộng cung răng sau: Là khoảng cách giữa hai đỉnh núm ngoài

gần của răng hàm lớn I, bao gồm: R66, r66.

- Chiều dài cung răng trước: Là khoảng cách từ điểm giữa hai răng

cửa giữa đến đường nối hai đỉnh răng nanh, gồm: D31, d31.

- Chiều dài cung răng sau: Là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa

giữa đến đường nối hai đỉnh núm ngoài gần răng hàm lớn I, gồm: D61, d61.

* Kỹ thuật đo:



Hình 2.10. Đo chiều rộng cung răng



Hình 2.11. Đo chiều dài cung răng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×