Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhiễm trùng da tại vị trí làm sinh thiết

Nhiễm trùng da tại vị trí làm sinh thiết

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



thiết được gửi xuống phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh. Ở đây, các kỹ thuật

viên sẽ làm tiêu bản và nhuộm nhiều cách khác nhau. Tại Bệnh viện Nhi trung

ương, một mẫu sinh thiết thận được nhuộm Hematoxylin và Eosin (HE);

nhuộm Periodic acid shiff (PAS); Trichrome (3 màu); nhuộm bạc; nhuộm

miễn dịch huỳnh quang (IgA, IgG, IgM, C1q, C3c, fibrinogen). Với mỗi cách

nhuộm tiêu bản tổn thương liềm cầu thận bắt màu khác nhau. Kết quả được

đọc qua kính hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang. Cuối cùng kết quả

sinh thiết được kết luận bởi 2 bác sĩ tại khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Nhi

trung ương.

2.5.2. Các biến số - chỉ số

2.5.2.1. Mục tiêu 1

Các thông tin của bệnh nhân được nhân viên y tế tại khoa Thận – lọc

máu thực hiện và ghi nhận.

Ngày vào viện, ngày sinh thiết thận, ngày có kết quả, ngày điều trị, giới

tính, tiền sử bản thân và tiền sử gia đình được ghi nhận theo mẫu bệnh án

nghiên cứu, thực hiện bởi nhân viên y tế.

Tuổi được tính theo tháng. Cách tính tháng tuổi theo quy định của Tổ

chức Y tế Thế giới WHO: khi đủ 30 ngày mới tính thêm 1 tháng.

Bệnh nhân được đo chiều cao theo đúng quy trình bằng thước đo vạch

chia nhỏ nhất 0.1 cm. Bệnh nhân được bỏ những vật dụng có thể làm ảnh

hưởng đến giá trị chiều cao thật như dép, giầy, mũ, nón, tóc giả... Bệnh nhân

đứng thẳng người, chụm chân, áp sát người vào thước đo sao cho chẩm, 2 vai,

mơng, gót chạm vào thước, mắt nhìn phía trước theo đường thẳng nằm ngang,

hai tay bỏ thõng theo hai bên mình. Dùng thước vng hoặc mảnh gỗ áp sát

đỉnh đầu thẳng góc với thước đo. Giá trị chiều cao lấy vạch chia gần nhất.

Lưu ý với những trẻ khó khăn khi đo chiều cao đứng (như trẻ dưới 2 tuổi) nên

dùng thước đo chiều dài nằm thay thế [34].



28



Bệnh nhân được đo cân nặng bằng cân điện tử (giá trị cân nặng lên đến

150 kg và khoảng cách cân nặng nhỏ nhất là 0.1 kg). Bệnh nhân được cởi

trang phục và đồ vật không cần thiết trên cơ thể để có chỉ số chính xác nhất

(tránh để bệnh nhân hạ nhiệt độ nếu trời quá lạnh và tránh kích thích). Với

những bệnh nhân dưới 2 tuồi hoặc khơng có khả năng tự đứng vững có thể

nhờ sự hỗ trợ của người chăm sóc (trước tiên người chăm sóc đứng lên cân,

sau đó giữ nguyên tư thế, bế hoặc cõng bệnh nhân cùng lên bàn cân, lấy giá trị

cân nặng sau trừ giá trị cân nặng trước bằng cân nặng của trẻ). Đọc giá trị cân

nặng với vạch chia gần nhất [34].

2.5.2.2. Mục tiêu 2

Lâm sàng

Các chỉ số lâm sàng được nhân viên y tế tại khoa Thận – lọc máu thực

hiện và ghi nhận. Ngoại trừ số lượng nước tiểu 24h, bệnh nhân hoặc người

thân chăm sóc thực hiện dưới sự hướng dẫn và quan sát của nhân viên y tế.

Bệnh nhân vào khoa được xác định nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt độ thủy

ngân đo tại nách (sau khi đã lau khô hõm nách trẻ và trẻ không kích thích).

Trẻ được nhân viên y tế ghi nhận là sốt khi kết quả nhiệt độ từ 37.5oC trở lên.

Phù là hiện tượng tăng thể tích dịch ở trong các tổ chức kẽ có thể thấy

được trên lâm sàng. Ghi nhận bệnh nhân có phù khi quan sát thấy nề mi mắt,

mất hõm tự nhiên và khi ấn trên nền xương cứng (thường 1/3 dưới mặt trước

trong xương chày) khoảng 5 giây, vết lõm mất chậm (thường từ trên 2 giây).

Quan sát mẫu nước tiểu của bệnh nhân, khi mẫu đổi màu nâu hay hồng

tùy mức độ và để lâu lắng cặn hoặc có máu cục thì bệnh nhân được ghi nhận

có tiểu máu đại thể. Khi nước tiểu bệnh nhân khơng rõ có lắng đọng cặn hay

khơng chắc đó là hồng cầu, xét nghiệm tế bào cặn sẽ trả lời vấn đề này. Tại

Bệnh viện Nhi Trung ương, xét nghiệm tế bào cặn có hồng cầu niệu dương

tính khi có từ 5 hồng cầu trên 1 vi trường.



29



Bệnh nhân được đo huyết áp bằng máy đo điện tử hoặc máy cơ. Chọn

băng đo huyết áp có chiều rộng phù hợp lứa tuổi (từ 1/2 đến 2/3 chiều dài

cánh tay) và chiều dai băng phải đảm bảo quấn được ít nhất 2 vòng qua cánh

tay. Đo 2 lần cách nhau ít nhất 5 phút, lấy giá trị trung bình của 2 lần đo.

Tránh để bệnh nhân kích thích trước ít nhất 5 phút và trong khi tiến hành đo.

Giá trị huyết áp của bệnh nhân được đối chiếu với bảng giá trị có sẵn để đánh

giá tình trạng cao huyết áp (xem phụ lục).

Đánh giá thiếu máu trên lâm sàng có da xanh, niêm mạc nhợt tùy mức

độ, giảm độ tập trung học tập, giảm chơi đùa... Kết hợp với tình trạng giảm

lượng huyết sắc tố hay khối lượng hồng cầu dưới giới hạn bình thường của

người cùng giới và lứa tuổi. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO thiếu máu khi

lượng huyết sắc tố dưới giới hạn sau:

+ Trẻ 6 tháng – 6 tuổi: Hb dưới 110 g/l

+ Trẻ 6 tuổi – 14 tuổi: Hg dưới 120 g/l

+ Người trưởng thành: Nam Hb dưới 130 g/l

Nữ Hb dưới 120 g/l

Phụ nữ có thai Hb dưới 110 g/l [35]

+ Với những trẻ nhỏ hơn 6 tháng: chúng ta so sánh với giá trị trung

bình theo tháng tuổi

Bảng 2.1. Giá trị trung bình hemoglobin ở trẻ dưới 6 tháng [36]

Tuổi

Máu cuống rốn

2 tuần

3 tháng

6 tháng



Hemoglobin (g/l)

Trung bình

Giới hạn

168

137-201

165

130-200

120

95-145

120

105-140



Số lượng nước tiểu 24h được thu thập vào bình chứa có vạch chia ml.

Khi bệnh nhân ngủ dậy, khoảng 8h sáng, bỏ bãi nước tiểu đầu tiên khơng



30



hứng vào bình. Sau đó trong ngày, khi nào bệnh nhân đi tiểu thì hứng vào

bình cho đến bãi nước tiểu sau ngủ dậy (khoảng 8h sáng) ngày hơm sau. Đọc

giá trị thể tích nước tiểu với vạch chia ml gần nhất.

Cận lâm sàng

Các biến số cận lâm sàng được anh chị kỹ thuật viên thực hiện bằng

máy tự động tại khoa Xét nghiệm, bệnh viện Nhi Trung ương và kết quả được

bác sĩ trong khoa kiểm tra lại.

Các biến số Hb (g/l), số lượng bạch cầu (G/l), phần trăm bạch cầu đa

nhân trung tính (%) thực hiện bởi một trong hai máy Advia 2120i và Advia

autoslide tại khoa Huyết học – Xét nghiệm.

Các biến số albumin (g/l), protein (g/l), creatinine (mmol/l), ure

(mcm/l), natri (mmol/l), kali (mmol/l), C3, C4 (g/l) thực hiện qua một trong

ba máy Au 5800, Au 680 và Advia 1800 tại khoa Sinh hóa – Xét nghiệm.

Các biến số protein niệu (mg/l) và creatinin niệu (mmol/l) được thực

hiện bởi máy Dialab tại khoa Sinh hóa – Xét nghiệm.

Xác định nước tiểu có trụ niệu không (trụ bạch cầu, trụ hồng cầu, trụ hạt và

trụ khác) được thực hiện bằng máy Urised tại khoa Sinh hóa – Xét nghiệm.

Các biến số ANA, anti DNA, anti ANCA (dương tính hoặc âm tính)

(nếu nghi ngờ bệnh liên quan đến bệnh viêm mạch sẽ được kiểm tra) thực

hiện bởi máy Alegria, phản ứng ASLO (dương tính hoặc âm tính) thực hiện

thủ cơng tại khoa Miễn dịch – Xét nghiệm.

Các chỉ số

- Tỷ số phần trăm số cầu thận có tổn thương liềm (%)

=

- Mức lọc cầu thận theo công thức Schwarzt [12]:

GFR (ml/phút/1.73m2) =



31



- [Creatinin] là nồng độ Creatinin huyết tương (mcmol/l)

- h là chiều cao của bệnh nhân (cm)

- K là hằng số được lấy theo bảng 1.2.

Bảng 2.2. Hằng số K thay đổi theo đổi theo tuổi trong

công thức Schwartz [14]

Lứa tuổi

Sơ sinh nhẹ cân ≤ 1 tuổi

Sơ sinh đủ tháng ≤ 1 tuồi

Trẻ em 2-12 tuồi

Nữ 13-21 tuồi

Nam 13-21 tuồi



Creatinin (mg/dl)

0.33

0.45

0.55

0.55

0.70



Creatinin (mcmol/l)

29.2

39.8

48.6

48.6

61.9



- Chỉ số Protein/Creatinin niệu (mg/mmol) = đánh giá tình trạng có

mất protein niệu.

Ở trẻ em từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi, ngưỡng protein niệu sinh lý thể hiện

qua chỉ số này dưới 50 mg/mmol. Còn với trẻ lớn hơn 2 tuổi thì chỉ số này

dưới 20 mg/mmol. Protein niệu vi thể (microprotein niệu) khi chỉ số

protein/creatinine trên ngưỡng trên và nhỏ hơn ngưỡng thận hư. Protein niệu

ngưỡng thận hư khi chỉ số protein/creatinine niệu ≥ 200 mg/mmol [22].

- Số lượng nước tiểu (ml/kg/h) = đánh giá tình trạng thiểu niệu.

Thiểu niệu được xác định khi số lượng nước tiểu dưới 1 ml/kg/giờ.

Vô niệu được xác định khi số lượng nước tiểu dưới 0.5 ml/kg/giờ.

2.6. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

- Kỹ thuật thu thập thông tin: hồi cứu hồ sơ bệnh án; thăm khám lâm sàng

và nghiên cứu bệnh án tại khoa Thận – lọc máu, bệnh viện Nhi Trung ương.

- Công cụ thu thập số liệu: bệnh án nghiên cứu, thước đo chiều cao và

cân nặng.

2.7. Xử lý số liệu

- Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata và làm sạch trước khi xử lý.

- Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để khảo sát các mối tương quan.

- Dự kiến sử dụng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm.



32



- Thống kê mơ tả biến định tính.

- Thống kê mô tả biến định lượng.

- p nhỏ hơn 0.05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

- Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ.

2.8. Sai số và khắc phục sai số

- Số liệu được thu thập theo bệnh án nghiên cứu với quy trình kỹ thuật

thống nhất.

- Số liệu được thu thập bởi tác giả nghiên cứu để hạn chế sai số.

2.9. Khía cạnh đạo đức của đề tài nghiên cứu

- Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được sự đồng ý của người

giám hộ bệnh nhân. Người giám hộ và/hoặc bệnh nhân được giải thích về nội

dung nghiên cứu, đã đồng ý chấp nhận tham gia nghiên cứu và có quyền từ

chối, rút lui khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào.

- Các bệnh nhân đều được điều trị và theo dõi theo đúng phác đồ.

- Tất cả các dữ liệu được thu thập là trung thành với bệnh nhân.

- Các thông tin về hồ sơ bệnh án và hình ảnh của bệnh nhân đều được

nhóm nghiên cứu bảo mật.

- Nghiên cứu mô tả nên việc tiến hành nghiên cứu không gây rủi ro cho

bệnh nhân tham gia nghiên cứu.

- Đề cương nghiên cứu đầy đủ, rõ ràng và được hội đồng chuyên môn –

đạo đức của Trường Đại học Y Hà Nội thông qua, phê duyệt và đồng ý cho

tiến hành nghiên cứu.



33



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của viêm cầu thận hình

liềm tại khoa Thận – lọc máu, bệnh viện Nhi Trung ương.



Nam

Nữ



Biểu đồ 3.1. Phân bố giới trong đối tượng nghiên cứu

Nhận xét:

Bảng 3.1. Giá trị trung bình tháng tuổi của đối tượng nghiên cứu

Giá trị

Trung bình tháng tuổi

p

Nhận xét:



Chung



Nam



Nữ



(N=40)



(n1=22)



(n2=18)



34



Bảng 3.2. Phân bố nhóm bệnh nền

Nhóm bệnh



Chung



Nam



Nữ



N = 40

%



n1 = 22

%



n2 = 18

%



p=



p=



p=



p1-2



Bệnh liên quan phức hợp

miễn dịch

Bệnh ANCA

Bệnh kháng màng đáy cầu

thận

Nhận xét:

Bảng 3.3. Phân bố theo từng bệnh hay gặp

Bệnh



Số bệnh nhân



Tỷ lệ phần trăm



(N=40)



(%)



SLE

HSP

Bệnh thận IgA

Viêm cầu thận tiến triển nhanh

Viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu

Khác

Nhận xét:

Bảng 3.4. Thời gian trung bình từ khởi phát đến chẩn đốn bệnh

Giá trị

Thời gian trung

bình (ngày)

Nhận xét:



Chung



Nam



Nữ



N= 40



n1 = 22



n2 = 18



p1-2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhiễm trùng da tại vị trí làm sinh thiết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×