Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Ảnh hưởng trước, trong cuộc đẻ và việc hồi sinh sau đẻ

b. Ảnh hưởng trước, trong cuộc đẻ và việc hồi sinh sau đẻ

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



Trên thế giới, sự phối hợp giữa Khoa Sản và Khoa Nhi ngày càng chặt

chẽ và khoa học, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sản phụ và sơ sinh.

Ước tính hàng năm có khoảng 100 triệu sơ sinh ra đời trên toàn thế giới, 10%

trong số cần hỗ trợ hơ hấp và 1% cần hồi sức tích cực [16]. Mơ hình kết hợp

Sản - Nhi thực sự quan trọng và hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh

tại phòng đẻ.

Vai trò của việc sử dụng corticoid trước sinh ở những sản phụ có nguy cơ

sinh non có ý nghĩa giảm tỷ lệ suy hơ hấp sau khi sinh, giảm tỷ lệ thở máy,

giảm tỷ lệ tử vong. Có nhiều tác giả đánh giá được vai trò, hiệu quả và đưa ra

thời điểm dùng hiệu quả của corticoid dự phòng trước sinh [65-67].

Mổ đẻ, đặc biệt là mổ đẻ theo yêu cầu hoặc mổ đẻ mà chưa có dấu hiệu

chuyển dạ là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến suy hô hấp sau khi

sinh ở trẻ sơ sinh. Trên thế giới có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên quan

giữa mổ đẻ và suy hô hấp sơ sinh. Ray C.L. và cộng sự (2006) và một số

nghiên cứu khác nghiên cứu những sản phụ mổ đẻ chưa có dấu hiệu chuyển

dạ có tuổi thai 34-37 tuần cho thấy sự tăng của trẻ sơ sinh suy hơ hấp nặng

sau đẻ [68].

c.



Ảnh hưởng trong q trình điều trị thở máy

Nhiễm khuẩn: Là một trong những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến kết



quả điều trị sơ sinh, càng quan trọng hơn ở trẻ đẻ non suy hô hấp phải thở

máy. Nhiễm khuẩn bệnh viện là một vấn đề gặp phải ở bất kỳ trung tâm y tế

nào trên thế giới, kể cả các nước phát triển hay đang hoặc kém phát triển.

Đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân chính của tử vong tại bệnh

viện, đặc biệt ở các trung tâm điều trị tích cực nhi khoa và sơ sinh.

Thời gian thở máy



28



Đây cũng là một yếu tố tiên lượng trong quá trình điều trị. Thời gian thở

máy tác động đến trẻ rất lớn, càng thở máy dài ngày nguy cơ nhiễm khuẩn

càng lớn, việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ cũng gặp nhiều khó khăn. Nhiều

trường hợp thốt được máy nhưng có thể di chứng về lâu dài như loạn sản

phổi, bệnh phổi mạn tính ....

Các yếu tố khác

Trong điều trị thở máy, rất nhiều yếu tố tác động đến kết quả điều trị và

tiên lượng về sau của trẻ sơ sinh. Clark R.H. (2005) nghiên cứu trên 1011 trẻ

sơ sinh từ 34 tuần tuổi điều trị tại đơn nguyên sơ sinh kết quả có 43% là hội

chứng suy hô hấp cấp, kết quả điều trị chung cũng như những trẻ có can thiệp

thở máy phụ thuộc vào các điều trị đặc hiệu (sử dụng surfactant ...) hoặc các

điều trị hỗ trợ (sử dụng thuốc vận mạch, bù dịch, dinh dưỡng ...), các biến đổi

sinh học của trẻ trong q trình điều trị [69].

Những trẻ có bệnh lý tim bẩm sinh nếu được can thiệp thuốc đúng lúc

(như còn ống động mạch) hoặc có những bệnh tim bẩm sinh cần can thiệp

chuyên sâu thì việc phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị can thiệp tim mạch và hồi

sức sơ sinh có vai trò rất quan trọng trong hồi sức trước và sau can thiệp nhằm

cứu sống trẻ ... Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến thời gian thở máy,

kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống sau này của trẻ như các biến chứng về

bệnh phổi mạn, biến chứng thần kinh ...[69].

Tóm lại, các nghiên cứu và đánh giá cho rằng có nhiều yếu tố nguy

cơ như tiền sử thai nghén, tiền sử bệnh lý của mẹ, cách thức sinh, phối hợp

hồi sức thai nhi nguy cơ cao, các điều trị suy hô hấp nặng thở máy xâm

nhập đều làm tăng nguy cơ suy hô hấp sau sinh và ảnh hưởng kết quả điều

trị suy hơ hấp.



29



1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ, VẤN

ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

-



Theo Tăng Chí Thượng, trong 6 tháng cuối năm 2007 có 91,2% trẻ sơ sinh bị

suy hơ hấp vào khoa Sơ Sinh, trong đó 1/3 trường hợp là trẻ sơ sinh đẻ non

nhóm trẻ đẻ non có tỷ lệ bệnh màng trong chiếm 50,5% và nhiễm khuẩn sơ

sinh (bao gồm viêm phổi và nhiễm khuẩn huyết) chiếm 20,8% [10]



-



Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự ghi nhận trong 3 năm (2008-2010) tại

Khoa nhi bệnh viện đa khoa Trung ương Thái nguyên tỷ lệ trẻ sinh non nhập

viện là 53,59%; tỷ lệ ngạt, đẻ non, bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh nhập viện

chiếm 33,1%; và nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ sơ sinh là bệnh phổi

non, bệnh màng trong tiếp đến là ngạt và viêm phổi [11].



-



Năm 2016, Phạm Hoàng Hưng theo dõi trong 5 năm tại Trung tâm Nhi khoabệnh viện Trung ương Huế 2009-2013 có kết quả bệnh lý hơ hấp trẻ sơ sinh

chiếm 26% bệnh lý trẻ sơ sinh nhập viện và tỷ lệ tử vong do suy hô hấp là

21,54%, do ngạt là 11,42% [28]. Nghiên cứu của Hoàng Trọng Quý tại bệnh

viện đa khoa Phú Vang năm 2016 cũng chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến

nguy cơ mắc bệnh của trẻ sau sinh, ngạt cũng bắt nguồn từ bệnh lý của mẹ lúc

mang thai và chuyển dạ như chuyển dạ kéo dài, mổ đẻ, nước ối bẩn, mẹ bị

bệnh lý nhiễm trùng, tim mạch, hô hấp ... và cũng nhấn mạnh vai trò chăm

sóc sơ sinh theo mơ hình kết hợp Sản-Nhi có kết quả tốt [70].



-



Vũ Thị Thu Nga nghiên cứu nguyên nhân thở máy sơ sinh tại bệnh viện Nhi

Trung ương báo cáo năm 2017 cho thấy nguyên nhân thở máy hay gặp là:

viêm phổi, bệnh màng trong, nhiễm khuẩn huyết, ngạt nặng. Tác giả cũng

nhận định yếu tố liên quan đến kết quả thở máy là: trẻ có cân nặng < 1.000g,

tuổi thai < 28 tuần, ngạt nặng khi sinh, hạ nhiệt độ lúc nhập viện, PaC0 2 khi

thở máy > 70 mmHg [71].



30



1.5.2. Các nghiên cứu quốc tế

-



Gallacher D.J. và cộng sự (2016) cũng cho thấy 33,3% trẻ sơ sinh > 28 tuần

tuổi thai nhập viện lý do đầu tiên là vấn đề của tình trạng hô hấp. Các tác giả

cũng nhận định các nguyên nhân suy hô hấp ở trẻ sơ sinh là: ở trẻ đẻ non:

bệnh màng trong, viêm phổi, xuất huyết phổi ...; trẻ đủ tháng: cơn khó thở

nhanh thống qua, bệnh màng trong, hít phân su, tăng áp động mạch phổi thứ

phát, xuất huyết phổi...; các ngun nhân ngồi hơ hấp: suy tim do bệnh tim

bẩm sinh, bệnh não thiếu oxy, rối loạn chuyển hóa ...[8].



-



Thomas W. và cộng sự (2011) [72] nghiên cứu về tình trạng viêm ối, màng ối

ở bà mẹ cũng cho thấy liên quan đến gia tăng tình trạng đẻ non và suy hơ hấp

cấp ở trẻ sơ sinh ngay sau đẻ.



-



Gelfand S.L. và cộng sự (2004) [64] đưa ra các yếu tố nguy cơ của hít phân su

ở trẻ sơ sinh bao gồm : mẹ bị cao huyết áp, đái tháo đường thai kỳ, mẹ bị

bệnh tim mạn tính làm tăng nguy cơ hít phân su ở trẻ sơ sinh.



-



Liu J. và cộng sự (2014) theo dõi từ 2008-2010 ở 205 trẻ đủ tháng suy hô hấp

và 410 trẻ đủ tháng không bị suy hô hấp vào điều trị trong đơn vị sơ sinh nhận

thấy mổ đẻ chủ động chưa chuyển dạ nguy cơ suy hô hấp ở trẻ sau sinh gấp

8,737 lần, ngạt nặng sau đẻ nguy cơ suy hô hấp gấp 6,988 lần [57].



-



Thời gian thở máy ảnh hưởng đến kết quả điều trị: Courtney S.E. và cộng sự

năm 2002 [73] nghiên cứu và thấy rằng tỷ lệ rút ống nội khí quản thành cơng

ở nhóm thở HFO sớm hơn so với nhóm thở chế độ SIMV, đồng thời tỷ lệ

phải thở oxy ở nhóm thở chế độ SIMV cao hơn hẳn so với nhóm thở HFO.

1.5.3. Vấn đề cần nghiên cứu

Có nhiều nghiên cứu về suy hô hấp của trẻ sơ sinh, tuy nhiên đánh giá

nguyên nhân suy hô hấp sau sinh và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng bệnh lý

suy hô hấp chưa được nghiên cứu nhiều ở nước ta.



31



Việc xác định tỉ lệ suy hô hấp theo nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng

kết quả điều trị cũng có ý nghĩa trong tiên lượng, chuẩn bị sẵn sàng cho hồi

sức sơ sinh, cũng như kế hoạch điều trị cho trẻ trước khi trẻ chào đời, để đảm

bảo trẻ được hỗ trợ, điều trị tốt nhất, giúp giảm tỉ lệ suy hơ hấp nặng và

chuyển nặng. Từ đó làm tăng hiệu quả điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.



32



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU



2.1.



Đối tượng nghiên cứu: là những bệnh nhi sơ sinh sau khi sinh tại bệnh

viện Phụ sản Trung ương vào điều trị tại trung tâm sơ sinh của bệnh viện.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

-



Trẻ sơ sinh đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương



-



Được chẩn đốn có suy hơ hấp dựa vào tiêu chuẩn bảng điểm Silverman với số

điểm > 3 điểm.



-



Trẻ được điều trị và theo dõi bởi chính các bác sĩ chuyên khoa sơ sinh tại

bệnh viện Phụ sản Trung ương.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhi khơng hồn thành hết đợt điều trị, xin chuyển bệnh viện khác

vì một số lý do.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



2.2.



2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Mục tiêu 1: phương pháp nghiên cứu mô tả, xác định tỷ lệ và nguyên

nhân suy hô hấp

Mục tiêu 2: phương pháp mô tả tiến cứu theo dõi dọc kết quả điều trị suy

hô hấp.

2.2.2. Thời gian

Từ tháng 07/2019 đến hết tháng 06/2020

2.2.3. Địa điểm

Trung Tâm Sơ Sinh, bệnh viện Phụ sản Trung ương



33



2.2.4. Cỡ mẫu

- Mẫu nghiên cứu tính theo công thức:



n = Z 2 (1−α / 2 )



p (1 − p )

d2



Trong đó:

n: cỡ mẫu nhỏ nhất phải đạt được trong nghiên cứu.

p: Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị suy hô hấp. Theo tổng kết của Ersch J. và cộng sự

tại Thụy sĩ năm 1974 tỷ lệ suy hô hấp là 29,7% [5], ghi nhận của

Mathai S.C.S. và cộng sự báo cáo năm 2007 tại Ấn độ tỷ lệ trẻ sơ sinh

nhập viện cấp cứu suy hô hấp là 30-40% [26]. Tại Việt nam thống kê

của Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự tại Thái nguyên từ 20082010 tỷ lệ ngạt, bệnh màng trong, đẻ non yếu là 33,1% [11], Nguyễn

Thành Nam thống kê tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2013 - 2015, tỉ lệ

bệnh nhi sơ sinh suy hô hấp là 33,3 % [12]. Nghiên cứu chúng tôi lấy

p = 30% .

d: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của

quần thể, d = 5%

Z : Hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95%, Z = 1,962

Tính tốn ta được cỡ mẫu lý thuyết = 323 bệnh nhi

- Chọn bệnh nhi có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu cho đến khi ít nhất đủ số

lượng bệnh nhi theo ước định cỡ mẫu trong thời gian nghiên cứu.



34



2.2.5. Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1: Nhóm biến số nhân trắc, hành chính

Tên biến số

Giới



Định nghĩa/ chỉ số

Nam/nữ

Tính theo tuần:

Tuổi thai

Đủ tháng

Thiếu tháng

Đẻ thường

Đẻ chỉ huy

Cách sinh

Mổ chủ động

Mổ cấp cứu

Cân nặng lúc sinh Trọng lượng trẻ lúc sinh (gram)

Tuổi mẹ



Năm



Nghề mẹ



Nghề mẹ làm



Phương pháp thu thập

Khám cơ quan sinh dục

Dựa kỳ kinh cuối hoặc siêu

âm 3 tháng đầu, ngày cấy

phôi

Khai thác hồ sơ bệnh án

Cân trẻ bằng cân bệnh viện

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Hỏi

Khai thác hồ sơ



Nhóm biến số chẩn đốn suy hơ hấp và xác định nguyên nhân

Bảng 2.2: Nhóm biến số thuộc về mẹ

Tên biến số

Tiền sử mang thai

của mẹ

Mẹ can thiệp IVF

Mẹ tiền sử đái tháo

đường

Mẹ tiền sử tăng

huyết áp

Mẹ tiền sử nhiễm

độc thai nghén

Mẹ tiền sử lupus



Định nghĩa/ chỉ số

Khỏe mạnh/ Bệnh lý

Có/ Khơng

Có/ Khơng

Có/ Khơng

Có/ Khơng

Có/ Khơng



Mẹ tiền sử bất

Đa ối/ Thiểu ối

thường nước ối

Điều trị hiệu quả/

Điều trị bệnh lý của Điều trị không hiệu quả/

mẹ

Không điều trị



Phương pháp thu thập

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Hỏi

Khai thác hồ sơ

Hỏi

Khai thác hồ sơ



35



Có/ Khơng sử dụng corticoid



Hỏi

Khai thác hồ sơ



Bảng 2.3: Nhóm biến số thuộc về con

Tên biến số

Định nghĩa/ chỉ số

Điểm Apgar các Điểm đánh giá thích nghi của

phút thứ 1, 5, 10 trẻ với cuộc sống ngồi tử cung

Điểm Silverman

> 3 điểm

Hỗ trợ hơ hấp

Khí máu

Cơng thức máu

CRP

Cấy máu

Siêu âm tim

Siêu âm thóp



Phương pháp thu thập

Khám lâm sàng, tính điểm

Khai thác hồ sơ

Khám lâm sàng, tính điểm

Khai thác hồ sơ

Tự thở; Thở Oxy; Bóp bóng; Khám lâm sàng

CPAP; Thở máy

Khai thác hồ sơ

Lấy giá trị 4 lần ở 4 thời điểm Khai thác hồ sơ

khác nhau

Công thức máu trẻ sau đẻ và Khai thác hồ sơ

q trình nằm điều trị

Cách lấy thuận tiện

Cơng thức máu trẻ sau đẻ và Khai thác hồ sơ

quá trình nằm điều trị

Cách lấy thuận tiện

Lần 1, 2

Khai thác hồ sơ

Siêu âm tim trẻ nhập TTSS Khai thác hồ sơ

điều trị

Siêu âm khi trẻ nhập TTSS Khai thác hồ sơ

điều trị



Bảng 2.4: Nhóm biến số về phương pháp điều trị

Tên biến số

Điều trị surfactant

CPAP

Ngày bắt đầu dùng

kháng sinh

Dừng kháng sinh

Thời điểm bắt đầu

thở máy

Thời gian thở máy

Truyền máu



Định nghĩa/ chỉ số

Có/ Khơng

Có/ Khơng



Phương pháp thu thập

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ



Ngày/ giờ thứ mấy sau sinh



Khai thác hồ sơ



Ngày thứ mấy sau sinh



Khai thác hồ sơ



Ngày/ giờ thứ mấy sau sinh



Khai thác hồ sơ



Bao nhiêu ngày

Số lượng máu truyền

Bao lâu sau sinh



Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ



36



Thuốc vận mạch

Dùng từ bao lâu sau sinh

Cho ăn đường tiêu Thời điểm bắt đầu cho ăn

hóa

bao nhiêu giờ sau sinh

Cho ăn đường tiêu Thời điểm cho ăn > 70 % nhu

hóa

cầu dịch



Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ

Khai thác hồ sơ



Bảng 2.5: Nhóm biến số kết quả điều trị

Tên biến số

Khỏi

Biến chứng

Di chứng

Tử vong



Định nghĩa/ Chỉ số

Trẻ khỏi bệnh, ra viện

Trẻ mang các di chứng của

suy hô hấp



Phương pháp điều trị

Theo dõi dọc điều trị

Theo dõi dọc điều trị

Theo dõi dọc điều trị



37



2.2.6. Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định đối tượng nghiên cứu

- Bệnh nhi sơ sinh sau sinh từ 0 - 28 ngày tuổi sinh tại Bệnh viện Phụ

sản Trung ương, vào Trung Tâm Sơ Sinh sẽ được đối chiếu với tiêu chuẩn lựa

chọn, tiêu chuẩn loại trừ trước khi tham gia nghiên cứu.

Bước 2: Hỏi tiền sử và khám lâm sàng

- Các trẻ tham gia nghiên cứu sẽ được bác sỹ trung tâm sơ sinh BV phụ

sản TƯ thăm khám lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh và điền thông tin vào

bệnh án theo mẫu.

THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU



2.3.



Các thông tin được thu thập qua bệnh án nghiên cứu đã thiết kế.

Phương pháp thu thập thông tin:

-



Thông tin sản khoa: qua bệnh án của Khoa Sản gửi xuống TTSS



-



Thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng: triệu chứng, khí máu…



-



Thơng tin trong q trình điều trị: dinh dưỡng, can thiệp điều trị



Các số liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0

2.4.



VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho trẻ em khơng

nhằm một mục đích nào khác. Lựa chọn trẻ tham gia nghiên cứu là dựa trên

sự chấp thuận của cha mẹ hoặc người thân trong gia đình của trẻ em tham gia

nghiên cứu. Số liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu được lữu giữ, bảo

mật. Các số liệu thu được đều được kiểm tra lại ở nhiều khâu để đảm bảo tính

chính xác.



2.5.



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Ảnh hưởng trước, trong cuộc đẻ và việc hồi sinh sau đẻ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×