Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị hen phế quản

Phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị hen phế quản

Tải bản đầy đủ - 0trang

3

8



Bảng 2.2. Tên, vị trí và tác dụng của các huyệt vị điều trị



hiệu

Tên



Vị trí



Tác dụng



Chủ trị



Quốc

tế



Điều phế, lý

Dưới gai đốt sống

Phế D3-D4 đo ngang ra

1,5 thốn

du



khí, thanh hư

nhiệt, bổ hư

lao, hòa vinh

huyết.



Trị lao phổi,

hen phế

quản, mồ hơi



B13



trộm

Trị các bệnh



Dưới mỏm gai đốt

Định

suyễ



sống D7 đo ngang

0,5 thốn



Định suyễn,

gián g nghịch



n



ho, suyễn,

khí quản

viêm, mề

đay.



Từ huyệt nhân



Điều khí, hoạt



Trị bệnh



nghinh kéo thẳng huyết, thư cân, họng đau, cổ

Khí



Thiê

n đột



xuống gặp bờ trên hoạt lạc, thanh

xương đòn



lợi yết hầu.



Giữa chỗ lõm trên



Tuyên phế ,



bờ xương ức vùng



hóa đàm, lợi



cổ họng



yết, khai âm.



gáy cứng,



ST11



lao hạch cổ

Ho, suyễn,

họng đau.



VC 22



3

9



Dưới đầu xương

Liệt



quay, cách lằn chỉ



khuy



Trị ho,

Tuyên phế, khu



suyễn, liệt



phong.



mặt, đau



cổ tay 1,5 thốn



đầu.



ết

Ở điểm gặp nhau

của đường dọc

Đản

trun

g



giữa xương ức với

đường ngang qua

2 đầu núm vú



Phon

g

mơn



L7



Điều khí, giáng Trị ngực đau,

nghịch, thanh



hen suyễn,



phế, hóa đàm,



thở kém,



thông ngực.



nấc.



Giữa khe D2-D3 đo Giải biểu, khu



Trị ho, sốt,



ngang ra 1,5 thốn.



nhức đầu



phong tà.



VC 17



B12



Từ huyệt Túc tam

lý đo xuống 5 thốn

Phon

g



ngồi 1 khốt ngón



long



đờm thấp.



Trị hen suyễn

nhiều đờm,

chóng mặt.



ST40



tay.

Dưới mặt gối ngồi Thơng kinh lạc



Túc

tam





và đo ngang ra



Hòa vị khí, hóa



3 thốn, phía ngồi khí huyết, khu

xương mác 1 khốt



phong hóa



ngón tay.



thấp



Cơ thể suy

nhược.



ST 36



 Quy trình kỹ thuật cấy chỉ Catgut [4]:

- Rửa tay sạch, đi găng tay vô trùng.

- Cắt chỉ tự tiêu thành từng đoạn khoảng 0,5cm - 1cm.

- Luồn chỉ vào nòng kim.



4

0

- Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ.

- Châm kim nhanh qua da và đưa chỉ từ từ vào huyệt.

- Dùng ngón tay ấn lên sát chân kim rồi rút kim ra, dán

băng vô trùng hoặc đặt gạc vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ,

dán băng dính lên để giữ gạc.

- Theo dõi toàn trạng bệnh nhân sau 15-30 phút sau cấy

chỉ.

2.2.2.3. Bài tập dưỡng sinh

Dựa theo lý luận của YHCT và phương pháp dưỡng sinh

của Nguyễn Văn Hưởng, chúng tôi lựa chọn bài tập cho bệnh

nhân HPQ với thời gian tập 50 phút gồm 9 động tác như sau:

- Động tác 1: Thư giãn. (5 phút)

- Động tác 2: Thở 4 thời có 2 thời dương (++) 2 thời âm

(--) có kê mơng và giơ chân dao động và các biến thể (5

phút ).

- Động tác 3: Phá kẹt vùng ngoan cố để giải phóng

lồng ngực làm(5 phút)

- Động tác 4: tay co rút lại phía sau (5 phút)

- Động tác 5: Chổng mông thở (5 phút)

- Động tác 6: Dang hai chân ra xa, nghiêng mình(5 phút)

- Động tác 7: Chào mặt trời (5 phút).

- Động tác 8: Ngồi sư tử (5 phút).

- Động tác 9: Thư giãn



4

1



2.2.3. Dự kiến tiến hành và liệu trình điều trị

- Bệnh nhân được lựa chọn vào các nhóm nghiên cứu sẽ

được điều trị và theo dõi trong thời gian 60 ngày:

Nhóm nghiên cứu:

- Bệnh nhân được cấy chỉ 3 lần:

+ Lần thứ nhất: ngay khi vào viện (D0).

+ Lần thứ hai: sau lần thứ nhất 20 ngày (D20).

+ Lần thứ ba: cách lần thứ hai 20 ngày (D40).

- Kết hợp tập dưỡng sinh 50 phút/lần x 1 lần/ngày x 60

ngày vào các buổi sáng.

Nhóm đối chứng: Điều trị bằng cấy chỉ đơn thuần với

liệu trình như nhóm nghiên cứu.

2.2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu và cách xác định chỉ tiêu

nghiên cứu

2.2.4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu được đánh

giá tại thời điểm vào viện bằng phương pháp phỏng vấn gồm:

nhóm tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh, các yếu tố dị ứng,

mức độ hen trước điều trị, mức độ rối loạn thơng khí.

2.2.4.2. Các chỉ tiêu lâm sàng

Các chỉ tiêu lâm sàng được đánh giá tại thời điểm D 0, D20,

D40, D60 gồm:



4

2

- Mức độ nặng nhẹ theo bậc của cơn hen được đánh giá

theo tiêu chuẩn của GINA 2018 (bảng 2.1).

- Biến đổi mức độ kiểm soát hen được đánh giá bằng test

ACT (bảng 2.2).



4

3

Bảng 2.3. Phân loại mức độ kiểm soát hen theo test kiểm soát hen – ACT

[3]:

Câu 1: Trong 4 tuần qua, bao nhiêu ngày bệnh hen phải

làm bạn nghỉ làm, nghỉ học hay phải nghỉ tại nhà ?

Tất cả các



Hầu hết các



ngày(1)



ngày(2)



Một số



Chỉ



Khơng có



ngày(3



một ít



ngày



)



ngày(4)



nào(5)



Câu 2: Trong 4 tuần qua bạn có gặp cơn khó thở khơng ?

3-6

>1 lần/ngày(1)



=1



lần/tuầ



lần/ngày(2)



n

(3)



1-2



Khơng có



lần/tuần



lần nào



(4)



(5)



Câu 3: Trong 4 tuần qua, bạn có thường phải thức giấc

ban đêm hay phải dậy sớm do các triệu chứng của hen

như ho, khò khè, nặng ngực ?

≥4 đêm/1



2-3



tuần(1)



đêm/1tuần(2)



1 đêm/



1-2



1



lần/4



tuần(3)



tuần(4)



Khơng có

lần nào(5)



Câu 4: Trong 4 tuần qua, bạn có thường sử dụng thuốc

căt cơn dạng xịt hay khí dung khơng ?



≥3lần/ngày(1)



1-2 lần/

ngày(2)



2-3



≤1lần/



Khơng có



tuần (4)



lần nào(5)



lần/1

tuần (3)



Câu 5: Bạ đánh giá cơn hen của bạn được kiểm sốt như

thế nào trong 4 tuần qua ?



4

4



Khơng kiểm



Kiểm sốt



Có kiểm



sốt(1)



kém(2)



sốt(3)



Kiểm



Kiểm sốt



sốt



hồn



tốt(4)



tồn(5)



Kết quả đánh giá:

 Dưới 20 điểm: hen chưa được kiểm soát

 Từ 20-24 điểm: hen được kiểm sốt tốt.

 25 điểm: hen được kiểm sốt hồn tồn.

2.2.4.3. Các chỉ tiêu cận lâm sàng

Các chỉ tiêu cận lâm sàng được đánh giá tại thời điểm

trước điều trị (D0) và sau điều trị (D60) gồm:

- Đo chức năng thông khí phổi bằng máy Spirometer ST

250 của hãng FUKUDA Nhật Bản với các chỉ số sau: VC, FVC,

FEV1, FEV1/FVC (Chỉ số Tiffeneau),PEF.



- Xét nghiệm huyết học bằng máy CELLTAC Es

(MEK-7300K) của hãng Nihon Kohden, Nhật Bản với

các chỉ số sau: Hồng cầu, Bạch cầu ( NEU, LYM)



4

5



2.2.5. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả nghiên cứu

- Dựa trên tiêu chuẩn đánh giá mức độ nặng nhẹ theo

bậc HPQ của GINA 2018 và bộ test đánh giá kiểm soát cơn

hen ACT chúng tôi đánh giá kết quả điều trị theo các mức độ

như sau:



4

6

Bảng 2.4. Đánh giá kết quả điều trị

Kết quả



Số lần dùng

Số cơn hen



điều trị



Khá



<1 cơn đêm/tháng,

giữa 2 cơn người khỏe

mạnh.

< 1-2 cơn / tuần



Trung



< 2 cơn đêm/ tháng

Cơn xuất hiện thường



bình -



xuyên. Cơm đêm



kém



ACT



phế quản

< 1 cơn/tuần



Tốt



thuốc giãn



thường xuyên



<2 lần/tháng

hoặc không



23-25



dùng thuốc

< 4 lần / tháng

Hàng ngày sử

dụng thuốc



19-22



5-18



4

7

Sơ đồ 2.1. sơ Sơ đồ nghiên cứu

Khám lâm sàng, đánh giá

chức năng thơng khí phổi



Chẩn đốn xác định HPQ thể

hàn theo GINA 2018



Nhóm ĐC (n=30)



Nhóm NC(n=30)



Điều trị bằng cấy

Xóa chỉ

ơ này hộ

kết hợp tập dưỡng

em

sinh theo phác đồ



trị bằng

Xóa ơĐiều

này hộ

em cấy chỉ

theo phác đồ

(D0) Bỏ ô này



Đánh giá các chỉ tiêu NC,

kết quả sau điều trị (D0,

D20, D40, D60)



Đánh giá các chỉ tiêu ĐC,

kết quả sau điều trị (D0,

D20, D40, D60)



Phân tích số liệu, so sánh.

Đánh giá kết quả

KẾT LUẬN



4

8



2.2.6. Phương pháp xử lý phân tích số liệu trong

nghiên cứu:

Các số liệu được xử lý theo chương trình SPSS 20.0 sự

khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

- Các test thống kê được dùng:

2 - test: so sánh sự khác nhau giữa các tỷ lệ %.

t - student test: so sánh sự khác nhau giữa hai giá trị

trung bình.

2.2.7. Đạo đức Y học trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý của hội đồng y đức Bệnh

viện Châm cứu trung ươngvà được sự đồng ý tham gia nghiên

cứu của bệnh nhân.

- Trong quá trình điều trị, bệnh khơng đỡ hoặc

tăng lên thì bệnh nhân sẽ được ngừng nghiên cứu, đổi

phương pháp điều trị và loại ra khỏi nhóm nghiên cứu.

- Kết quả của nghiên cứu được công bố cho mọi người và

cho đối tượng nghiên cứu biết.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị hen phế quản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×