Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

3

5



Hàng ngày

IV



Thường xuyên



lực

Thường



Giới hạn hoạt







động thể lực



60%80%

≤60%



>30%

>30%



- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, tuân thủ

quá trình điều trị trong thời gian tham gia nghiên cứu.

2.1.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT

- Bệnh nhân được chẩn đoán HPQ ở bậcI, II và III theo tiêu

chuẩn của GINA 2018 và có các triệu chứng lâm sàng của

chứng háo suyễn thể hư hàn theo YHCT có các triệu chứng

như sau:

 Thở gấp, thở khò khè.

 Ho khạc đờm trắng loãng.

 Người mệt mỏi, thiểu khí, đoản hơi, tiếng nói nhỏ yếu.

 Sợ lạnh, tự hãn, sắc mặt trắng.

 Chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng.

 Mạch hư tế hoặc hư nhược.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đốn HPQ theo tiêu chuẩn

của GINA 2018 nhưng khơng có các triệu chứng lâm sàng

của chứng háo suyễn háo suyễn thể hư hàn theo YHCT.

- Có tiền sử các bệnh phổi, có tổn thương và biến dạng

lồng ngực, cột sống, có bệnh lý tim mạch.

- Bệnh nhân khơng đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.3. Cỡ mẫu và nghiên cứu và phân nhóm

2.1.3.1. Cỡ mẫu nghiên cứu



3

6

Là cỡ mẫu tối thiểu, gồm 60 bệnh nhân .

2.2.3.2. Phân nhóm nghiên cứu

Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu sẽ được thăm

khám lâm sàng, làm xét nghiệm theo một mẫu bệnh án thống

nhất, và chia thành hai nhóm theo phương pháp bốc thăm

ngẫu nhiên, số lẻ là nhóm nghiên cứu, số chẵn là nhóm chứng

sao cho đồng đều về độ tuổi và giới.

- - Nhóm nghiên ccứu đưm nghiên n Góm nghiên

cứu đưm nghiên c được chọn vào nghiên cức Góm ngh

kóm nghhiên c được chọn

- Nhóm đối chứng (Nhóm ĐC): Gồm 30 bệnh nhân,

được điều trị bằng cấy chỉ (theo phác đồ của nhóm NC).

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu dọc kết hợp với thử nghiệm lâm

sàng ngẫu nhiên có đối chứng so sánh trước – sau điều trị và

so sánh với nhóm chứng.

2.2.2. Phương tiện nghiên cứu

2.2.2.1. Dụng cụ

- Kim cấy chỉ vô trùng(dùng 1 lần), chỉ Catgut Plain cỡ

2/0 và 3,5/0.

- Bông, cồn 70 độ, pince có mấu, khay quả đậu, kéo 22

cm, nĩa gắp chỉ, đĩa thủy tinh Petri đường kính 6 cm, hộp Inox

đựng bông cồn, găng tay vô khuẩn cỡ 7,5, kẹp sát trùng, bơng

cồn, gạc vơ trùng, băng dính.



3

7

- Đo chức năng thơng khí phổi bằng máy Spirometer ST

250 của hãng FUKUDA Nhật Bản.

2.2.2.2. Phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị hen phế quản

 Phác đồ huyệt cấy chỉ điều trị hen phế quản

Căn cứ vào lý luận YHCTchúng tôi đã chọn các huyệt

để cấy chỉ điều trị bệnh hen phế quản theo quy trình kỹ thuật

cấy chỉ gồm các huyệt: Phế du, Định suyễn, Khí xá, Thiên đột,

Đản trung, Phong môn, Liệt khuyết, Phong long, Túc tam lý [4]



3

8



Bảng 2.2. Tên, vị trí và tác dụng của các huyệt vị điều trị



hiệu

Tên



Vị trí



Tác dụng



Chủ trị



Quốc

tế



Điều phế, lý

Dưới gai đốt sống

Phế D3-D4 đo ngang ra

1,5 thốn

du



khí, thanh hư

nhiệt, bổ hư

lao, hòa vinh

huyết.



Trị lao phổi,

hen phế

quản, mồ hơi



B13



trộm

Trị các bệnh



Dưới mỏm gai đốt

Định

suyễ



sống D7 đo ngang

0,5 thốn



Định suyễn,

gián g nghịch



n



ho, suyễn,

khí quản

viêm, mề

đay.



Từ huyệt nhân



Điều khí, hoạt



Trị bệnh



nghinh kéo thẳng huyết, thư cân, họng đau, cổ

Khí



Thiê

n đột



xuống gặp bờ trên hoạt lạc, thanh

xương đòn



lợi yết hầu.



Giữa chỗ lõm trên



Tuyên phế ,



bờ xương ức vùng



hóa đàm, lợi



cổ họng



yết, khai âm.



gáy cứng,



ST11



lao hạch cổ

Ho, suyễn,

họng đau.



VC 22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×