Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sau khi thu thập số liệu được làm sạch, mã hóa, nhập vào máy tính và phân tích bằng phần mềm thống kê Stata 12.0 của Tổ chức Y tế Thế giới.

Sau khi thu thập số liệu được làm sạch, mã hóa, nhập vào máy tính và phân tích bằng phần mềm thống kê Stata 12.0 của Tổ chức Y tế Thế giới.

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau điều trị chuyển nhịp 3 tháng.

Sử dụng phương trình hồi quy tuyến tính để xác định mối liên quan giữa

sự gia tăng chất lượng cuộc sống sau điều trị chuyển nhịp 3 tháng và một số

yếu tố với p< 0,05 cho biến định lượng và 95%CI khơng chứa 1 cho biến định

tính được xem là có ý nghĩa thống kê.

2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được lãnh đạo Trung tâm quan tâm, ủng hộ.

- Nghiên cứu được dựa trên ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức đó là tơn

trọng, khơng gây hại và tạo sự cơng bằng cho tất cả bệnh nhân. Các bệnh

nhân hoặc gia đình được giải thích rõ về mục đích, nắm được trách nhiệm và

quyền lợi của mình, tự nguyện kí vào bản chấp nhận tham gia nghiên cứu và

có quyền rút khỏi nghiên cứu bất cứ khi nào.Bệnh nhân được theo dõi, tư vấn

dự phòng và điều trị chuyên khoa sau khi kết thúc nghiên cứu. Các thông tin

thu thập từ bệnh nhân, từ bệnh án chỉ nhằm mục đích phục vụ nghiên cứu

khoa học. Các thông tin về bệnh tật của bệnh nhân được cung cấp cho việc

theo dõi, dự phòng và điều trị lâu dài cho bản thân bệnh nhân.

- Kết quả sẽ được phản hồi lại tới lãnh đạo Trung tâm cũng như các đối

tượng tham gia nghiên cứu sau khi nghiên cứu kết thúc.



26



27



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

Bảng 3.1. Đặc điểm chung bệnh nhân

RN kịch phát



RN dai dẳng



P



Tuổi

Giới nam

Thời gian bị bệnh

Kích thước nhĩ trái

LVEF

Tăng huyết áp

Đái tháo đường

Hút thuốc lá



Bảng 3.2. Một số yếu tố liên quan chất lượng cuộc sống bệnh nhân rung

nhĩ khơng do bệnh van tim

AFEQT

P/T (p)

Tuổi

Giới

Tình trạng hơn nhân

Trình độ học vấn

Nghề nghiệp trước đây

Điều kiện kinh tế

Hút thuốc lá

Tăng huyết áp

Rối loạn mỡ máu

Đái tháo đường

Biến chứng tắc mạch

Biến chứng xuất huyết

Suy tim

Phân loại rung nhĩ

Điểm CHA2D2VASc



27



PCS

R/T (p)



MCS

95% CI

R/T (p)



28



Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng

Khơng triệu chứng

Có triệu chứng



CLCS tốt



CLCS

khơng tốt



Khơng biến chứng

Có biến chứng

Khơng biến chứng

Có biến chứng



3.2. Đánh giá hiệu quả thay đổi chất lượng cuộc sống sau

điều trị chuyển nhịp

Bảng 3.4 : So sánh sự thay đổi chất lượng cuộc sống sau điều trị chuyển

nhịp 3 tháng giữa các thang điểm

Chất lượng cuộc sống



AFEQT

chung



PCS



Điểm AFEQT chung

PCS

MCS

Bảng 3.5 : Phân bố sự thay đổi chất lượng cuộc sống

theo phương pháp chuyển nhịp



28



MCS



29



Nhóm duy trì nhịp



Nhóm khơng duy trì nhịp



xoang



xoang



Trước



Sau



Chất lượng



chuyển



cuộc sống



nhịp



Trước



Sau



chuyển



chuyển



chuyển



nhịp 3



nhịp



nhịp 3



tháng

Điểm AFEQT

chung

Thuốc

Sốc điện

Điều trị

RF

Điểm PCS

Thuốc

Sốc điện

Điều trị

RF

Điểm MCS

Thuốc

Sốc điện

Điều trị

RF



29



P



tháng



P



30



Bảng 3.6: Mối liên quan giữa sự gia tăng chất lượng cuộc sống

sau điều trị chuyển nhip 3 tháng với một số yếu tố

AFEQT

R/T (p)



Một số yếu tố



PCS

R/T (p)



MCS

R/T (p)



Tuổi

Giới

Phân loại rung nhĩ

Thời gian bị bệnh

Kích thước nhĩ trái trước chuyển nhịp

Chỉ số EF trước chuyển nhịp

Tăng huyết áp

Đái tháo đường

Hút thuốc lá

AFEQT trước chuyển nhịp

PCS trước chuyển nhịp

MCS trước chuyển nhịp

Kết cục sau 3 tháng

Bảng 3.7: Mối liên quan giữa mức độ gia tăng chất lượng cuộc sống và tỷ

lệ biến cố sau điều trị RF 6 tháng

Một số yếu tố



AFEQT

R/T (p)



Tử vong

Tắc mạch

Xuất huyết

Tái nhập viện

Nhồi máu cơ tim

Suy tim



Chương 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN



30



PCS

R/T (p)



MCS

R/T (p)



31



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ



31



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



S. A. Roberts, C. Diaz, P. E. Nolan và cộng sự (1993). Effectiveness and

costs of digoxin treatment for atrial fibrillation and flutter. Am J Cardiol,

72 (7), 567-573.



2.



Colilla S, Crow A, Petkun W và cộng sự (2013). Estimates of current and

future incidence and prevalence of atrial fibrillation in the U.S. adult

population. Am J Cardiol, 112, 1142 - 1147.



3.



Krijthe BP, Kunst A, Benjamin EJ và cộng sự (2013). Projections on the

number of individuals with atrial fibrillation in the European Union,

from 2000 to 2060. Eur Heart J, 34, 2746-2751.



4.



Zoni-Berisso M, Lercari F, Carazza T và cộng sự (2014). Epidemiology

of atrial fibrillation: European perspective. Clin Epidemiol, 6, 213-220.



5.



Joshua Xu, Jessica G. Y. Luc và Kevin Phan (2016). Atrial fibrillation:

review of current treatment strategies. Journal of Thoracic Disease, 8

(9), E886-E900.



6.



Ying B, Rong B, Jia-Hui W và cộng sự (2015). Differences in Quality of

Life Between Atrial Fibrillation Patients with Low Stroke Risk Treated

With and Without Catheter Ablation. Journal of the American Heart

association, 4, e002 - 130.



7.



Maxime G, Gerd H, Gerhard H và cộng sự (2016). 2016 ESC Guidelines

for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure.

European society of cardiology, 37, 2129-2200.



8.



Paulus Kirchhof, Stefano Benussi và Dipak Kotecha (2016). 2016 ESC

Guidelines for the management of atrial fibrillation developed in

collaboration with EACTS. Eur Heart J, 37 (38), 2893-2962.



9.



Nguyễn Lân Việt (2003). Thực hành bệnh tim mạch. Nhà xuất bản Y học,

Hà Nội, 177-186.



10. Y. K. Iwasaki, K. Nishida, T. Kato và cộng sự (2011). Atrial fibrillation

pathophysiology: implications for management. Circulation, 124 (20),

2264-2274.

32



11. Ormaetxe JM Arribas F, Peinado R, Perulero N, Ramirez P, Badia X

( 2010). Validation of the AF-QoL, a disease-specific quality of life

questionnaire for patients with atrial fibrillation. Europace, 12, 364–370.

12. Fuster V, Rydén LE, Cannom DS và cộng sự (2006). ACC/AHA/ESC

2006 guidelines for the management of patients with atrial fibrillation–

executive summary: a report of the American College of

Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice

Guidelines and the European Society of Cardiology Committee for

Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the 2001 Guidelines

for the Management of Patients With Atrial Fibrillation ). J Am Coll

Cardiol, 48 (4), 854-906.

13. Gronefeld G.C và Hohnloser S.H (2003). Quality of life in atrial

fibrillation: an increasingly important issue. European Heart Journal

Supplements, 5, H 25- H33.

14. Etienne A, Giovanni L. B, Harry J. C và cộng sự (2014). Quality of life

in patients with atrial fibrillation: how to assess it and how to improve it.

Europace, 16, 787–796.

15. Letsas KP, Efremidis M, Giannopoulos G và cộng sự (2014). CHADS2

and CHA2DS2-VASc scores as predictors of left atrial ablation outcomes

for paroxysmal atrial fibrillation. Europace, 16, 202-207.

16. Guedon-M L, Capucci A, Denjoy I và cộng sự (2010). Impact of the

control of symptomatic paroxysmal atrial fibrillation on healthrelated

quality of life. Europace, 12, 634-642.

17. ELLIS E REYNOLDS MR, ZIMETBAUM P (2008). Quality of Life in

Atrial Fibrillation: Measurement Tools and Impact of Interventions.

Journal of cardiovascular electrophysiology, 19 (7), 762-768.

18. John S, Paul D, Rosemary B và cộng sự (2011). Development and

Validation of the Atrial Fibrillation Effect on QualiTy-of-Life (AFEQT)

Questionnaire in Patients With Atrial Fibrillation. Circ arrhythm

Electrophysiol, 4, 15-25.



33



19. Go AS, Hylek EM, Phillips KA và cộng sự (2001). Prevalence of

diagnosed atrial fibrillation in adults: national implications for rhythm

management and stroke prevention: the AnTicoagulation and Risk

Factors in Atrial Fibrillation (ATRIA) Study. JAMA Cardiol, 285, 23702375.

20. Wang TJ, Larson MG, Levy D và cộng sự (2003). Temporal relation of

atrial fibrillation and congestive heart failure and their joint influence on

mortality: the Framingham Heart Study. Circulation, 107, 2920 - 2925.

21. Tiffany C. R, DaJuanicia N. S, Laine T và cộng sự (2016). Patient

Factors Associated with Quality of Life in Atrial Fibrillation. American

Heart Journal, 182, 135-143.

22. Tharian S C, Peter S, Gregg C. F và cộng sự (2017). Effect of Atrial

Fibrillation on Mortality, Stroke Risk, and Quality of Life Scores in

Patients with Heart Failure (From the Outcomes Registry for Better

Informed Treatment of Atrial Fibrillation [ORBIT-AF]). The American

Journal of Cardiology, 119 (11), 1763-1769.

23. Emmanouil C, Neshro B, Ulla W và cộng sự (2017). Factors Predicting

Arrhythmia-Related Symptoms and Health-Related Quality of Life in

Patients Referred for Radiofrequency Ablation of Atrial Fibrillation.

JACC: Clinical Electrophysiology, 3, 494-502.

24. Elena A, Josep B, Carina B và cộng sự (2017). Contemporary

management of patients undergoing atrial fibrillation ablation: inhospital

and 1-year follow-up findings from the ESC-EHRA atrial fibrillation

ablation long-term registry. European Heart Journal, 0, 1-14.

25. Yusuf S, Pfeffer MA, Swedberg K và cộng sự (2003). Effects of

candesartan in patients with chronic heart failure and preserved left

ventricular ejection fraction: the CHARM - Preserved trial. Lancet, 362

(9386), 777-781.



34



BỘ CÂU HỎI AFEQT

i

ii

1

2

3

4

5

6



Phần 1

Hiện ơng / bà có bị rung nhĩ khơng?

Nếu không, lần cuối cùng ông/bà cảm nhận được cơn rung nhĩ là khi nào?

Trong ngày hôm nay

Trong tuần này

Trong tháng này

1 tháng đến 1 năm trước

Trên 1 năm

Chưa bao giờ cảm nhận được cơn rung nhĩ

Phần 2.

Những câu hỏi sau bàn về ảnh hưởng của rung nhĩ đến chất lượng cuộc sống

của ông / bà .

Trong thang điểm từ 1 đến 7, trong 4 tuần vừa qua, các triệu chứng của

rung nhĩ gây khó chịu cho ơng / bà như thế nào?

Khơng Hầu như Khó

Khó

Tương Rất

Cực kỳ

khó

khơng

chịu ít chịu

đối khó khó

khó

chịu

khó chịu

vừa

chịu

chịu

chịu

1.Đánh trống 1

2

3

4

5

6

7

ngực:Tim đập

nhanh, mạnh

2.Tim đập loạn 1

2

3

4

5

6

7

nhịp: Lúc đập

nhanh,

lúc

chậm

3.Có khoảng 1

2

3

4

5

6

7

ngừng tim

4.Đau

đầu 1

2

3

4

5

6

7

hoặc

chóng

mặt

Trong thang điểm từ 1 đến 7, trong 4 tuần vừa qua, rung nhĩ đã hạn chế

hoạt động của ông / bà như thế nào?

Không Hầu như Hạn

hạn

khơng

chế ít

chế

hạn chế

5.Khả năng sáng

1

2

3

tạo, thể thao, sở

35



Hạn

chế

vừa

4



Hạn chế Rất

tương

hạn

đối

chế

5

6



Cực kỳ

hạn chế

7



thích cá nhân

6.Khả năng có các

mối quan hệ với

1

2

3

4

5

6

7

ơng / bà bè gia đình

iii Trong thang điểm từ 1 đến 7, trong 4 tuần vừa qua, ông / bà gặp khó

khăn như thế nào trong các hoạt động sau:

Khơng

Hầu như Khó

gặp khó khơng gặp khăn

khăn gì

khó khăn

ít

7.Bất kỳ hoạt

động nào (bởi vì

ơng / bà mệt

mỏi hoặc kiệt

sức)

8.Các hoạt động

thể lực bởi

9.Các bài luyện

tập

10.Đi bộ nhanh

11.Đi bộ nhanh

lên dốc hoặc

mang vác nặng

mà không dừng

lại

12.Làm các hoạt

động nặng như

mang vác hoặc

di chuyển vật

nặng, chạy gắng

sức.

iv



Khó

khăn

vừa



Tương

Khó

đối khó khăn

khăn

nhiều



Cực kỳ

khó

khăn



1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



1



2



3



4



5



6



7



Trong thang điểm từ 1 đến 7, trong 4 tuần vừa qua, những cảm giác sau

gây khó chịu như thế nào đến ơng / bà ?

Khơng Hầu như Khó Khó Tương

Rất

khó

khơng

chịu chịu đối khó khó

chịu

khó chịu một ít vừa chịu

chịu



13.Cảm giác lo

lắng rung nhĩ có

thể tái phát bất cứ

lúc nào

36



1



2



3



4



5



6



Cực kỳ

khó

chịu

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sau khi thu thập số liệu được làm sạch, mã hóa, nhập vào máy tính và phân tích bằng phần mềm thống kê Stata 12.0 của Tổ chức Y tế Thế giới.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×