Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết luận về mối liên quan các triệu chứng lâm sàng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh TSLTTTL sau điều trị bằng bài thuốc Niệu HV.

Kết luận về mối liên quan các triệu chứng lâm sàng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh TSLTTTL sau điều trị bằng bài thuốc Niệu HV.

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Nguyễn Thị Tân (2009), "Nghiên cứu tác dụng của cốm tan Tiền liệt

thanh giải trong điều trị bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt", Luận án

Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

2. Nguyễn Thị Tú Anh (2003), "Đánh giá tác dụng bài thuốc Thận khí hồn

gia giảm trong điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt", Luận văn tốt

nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II. Đại học y Hà Nội.

3. Lê Anh Thư (2004), “Đánh giá tác dụng của viên nang trinh nữ hoàng

cung trong điều trị TSLTTTL”, Luận văn thạc sĩ khoa học Y Dược,

Trường Đại học Y Hà Nội.

4. Nguyễn Bá Quế (2006), "Nghiên cứu tác dụng điều trị u phì đại lành tính

tuyến tiền liệt của bài thuốc MP05", Luận văn bác sĩ chuyên khoa 2, Học

viện Quân y.

5. Trần Lập Công (2011), “Nghiên cứu hiệu quả điều trị phì đại lành tính

tuyến tiền liệt của trà tan “thủy long”, Luận án tiến sỹ , Đại học y Hà

Nội.

6. Trần Quán Anh (2000), “Thăm khám lâm sàng tiết niệu”, Bệnh học Tiết

niệu, Nhà xuất bản Y học, tr. 75- 83.

7. Trần Quán Anh (2002), Bệnh học giới tính nam, Nhà xuất bản Y học,

104.

8. Châu Văn Minh (2005), Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài khoa

học cấp Nhà nước (KC09.15), Nghiên cứu khả năng khai thác và sử

dụng nguồn dược liệu biển Việt Nam



9. Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (2013), “U phì đại lành tính tuyến tiền

liệt”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 400- 498.

10.Trần Lập Công (2000), "Nghiên cứu tác dụng thông tiểu tiện ở bệnh

nhân u phì đại lành tính tuyến tiền liệt", Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên

khoa cấp II, Học viện Quân y.

11. Trần Đức Thọ, Đỗ Thị Khánh Hỷ (2003), Bệnh u lành tuyến tiền liệt,

Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

12.Trần Văn Sáng (2002), “Chiến lược điều trị bướu lành tiền liệt tuyến”,

Tạp chí Ngoại khoa, 5, tr. 265- 273.

13.Trần Đức, Trần Đức Hòe (2000), “Sử dụng IPSS, QOL và đo lưu lượng

nước tiểu trong đánh giá kết quả phẫu thuật u phì đại lành tính tuyến tiền

liệt”, Tạp chí Y học thực hành, 7/2000, tr. 32-35.

14.Trần Các, Trần Đức Hòe (2003), “Một số nhận xét cắt u phì đại lành tính

tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo bằng nội soi”, Tạp chí Y học quân sự,

5/2003, tr. 86- 91.

15.Trần Quán Anh, Doãn Ngọc Vân (1998), “Nhận xét điều trị 230 bệnh

nhân u xơ tiền liệt tuyến tại khoa Tiết niệu bệnh viện Saint Paul từ 19821996”, Ngoại khoa,3: 12- 16.

16.Nguyễn Như Bằng và cs. (1998), “Nhận xét giải phẫu của phì đại tuyến

tiền liệt.”, Ngoại khoa, 3: 21- 23.

17.Nguyễn Cơng Bình (1999), "Kết quả điều trị ngoại khoa u phì đại lành

tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp Millin tại Hải Phòng", Luận án

Tiến sĩ Y học.

18.Bộ Y tế (1996), Quy chế đánh giá tính an tồn và hiệu lực thuốc cổ

truyền, Quyết định số 371/BYT- QĐ ngày 12/3/1996.



19.Hoàng Bảo Châu (1998), Phương thuốc cổ truyền, Nhà xuất bản Y học,

Hà Nội, tr. 311

20.Trần Xuân Dâng (2001), Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng

bài thuốc “Hồn xích hương”, Sở Y tế Hà tĩnh.

21.Đỗ Phú Đơng và cs. (1988), “Tình hình mổ u xơ tiền liệt tuyến tại Hải

Phòng”, Ngoại Khoa, 3: 1- 12.

22.Phạm Hồng Duệ (1997), “Bước đầu đánh giá tác dụng của Tadenan trong

điều trị các triệu chứng rối loạn bài niệu ở bệnh nhân bị u lành tuyến tiền

liệt”, Tạp chí Y học thực hành, Số 9 (339), tr. 16- 18.

23.La Kỳ Hàng, Chương Anh (1998), Cẩm nang bài thuốc hay cho bệnh

thường gặp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

24.Nguyễn Thúy Hiền (1997), "Sử dụng thang điểm IPSS trong chẩn đoán

và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt",

Luận án Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội, 1997.

25.Học viện Trung y Quảng Châu (1991), Trung y chẩn đoán học giảng

nghĩa (Nguyễn Thanh Giản dịch), Hội y học dân tộc TP Hồ Chí Minh,

Viện Y dược học dân tộc, tr. 141- 152.

26.Nguyễn Xuân Hướng (1998) “Kết quả điều trị 158 bệnh nhân u xơ tiền

liệt bằng thuốc dân tộc”, Tạp chí Y học cổ truyền số 2 ,tr. 4-5.

27.Ngô Gia Hy (1985), “Bướu lành tiền liệt tuyến”, Niệu học, tập I, Trường

đại học Y khoa TP Hồ Chí Minh, 1985.

28.Đỗ Tất Lợi (1995), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản

Khoa học kỹ thuật.

29.Trần Đức Thọ (1999), “Tác dụng của bromocriptin trong điều trị u lành

tuyến tiền liệt”, Tạp chí Y học thực hành, Số 1, tr. 18- 21.



30.Đỗ Văn Thực, Phạm Khuê, Trần Đức Thọ (1993), “Tình hình u lành

tuyến tiền liệt qua điều tra ở phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà

Nội. Một số vấn đề lý luận thực tiễn về lão khoa lâm sàng”, Kỷ niệm 10

năm ngày thành lập Viện Bảo vệ sức khỏe người có tuổi (15/11/198315/11/1993), pp. 495- 499.

31.Nguyễn Bửu Triều (1997), “Những khả năng lựa chọn trong điều trị u phì

đại lành tính tuyến tiền liệt”, Ngoại khoa, 5: 1- 7.

32.Nguyễn Bửu Triều (2000), “U xơ tuyến tiền liệt”, Bách khoa thư bệnh

học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, tr. 291- 294.

33.Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (1995), “Phôi thai học hệ tiết niệu sinh

dục”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 30- 31.

34.Nguyễn Thị Tuyết (1997), "Góp phần đánh giá những thay đổi lâm sàng và

cận lâm sàng trong điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng Tadenan

tại Viện Bảo vệ sức khỏe người có tuổi", Luận văn Thạc sĩ Y học, Hà Nội.

35.Viện Nghiên cứu Y học dân tộc Thượng Hải (1992), Chữa bệnh nội

khoa bằng y học cổ truyền Trung Quốc, Nhà xuất bản Thanh Hóa, tr.

113- 122.

TIẾNG ANH

36.Abrams P., Chapple C., Khoury S. et al. (2009), “Evaluation and

treatment of lower urinary tract symptoms in older men”, J Urol.,

181(4):1779-87.

37.Akino H., Maegawa M., Nagase K. et al. (2008), “The pathophysiology

underlying overactive bladder syndrome possibly due to benign prostatic

hyperplasia”, Hinyokika Kiyo, 54(6), pp. 449- 452.



38.Albertsen P. C. (1997), “Prostate disease in older men: 1. Benign

hyperplasia”, Hosp. Pract. (Minneap), 32(5), pp. 61-4, 67-8, 77.

39.Baazeem A., Elhilali M. M. (2008), “Surgical management of benign

prostatic hyperplasia: current evidence”, Nat Clin Pract Urol., 5(10), pp.

540-9.

40.Barry M. J. (1994), “The epidemiology and natural history of prostatic

hyperplasia”, Current opinion in urologie, 4, pp. 3- 6.

41.Barry M. J. (2001), “Evaluation of symptoms and quality of life in men

with benign prostatic hyperplasia”, Urology, 58(6 Suppl 1): 25-32.

42.Barry M., Roehrborn C., Webber R. (2003), “Benign prostatic

hyperplasia”, Clin Evid., (8):849-63.

43.Benpansky, Earl Lawrence House (1981), “Lymphatics, nerves and

fascia of bladder and prostate”, Review of gross anatomy. Second

edition. The Macmillan company collier macmillan limited, London:

354- 357.

44.Breza J., Dzurny O., Borowka A. et al. (1998), “Efficacy and

acceptability of tadenan (Pygeum africanum extract) in the treatment of

benign prostatic hyperplasia (BPH): a multicentre trial in central

Europe”, Curr Med Res Opin., 14(3):127-39.

45.Campbell’s (1992), “Anatomy, physiology and genetic’s”, Urology, Vol.

1, pp. 1009- 1012.

46.Chung B. H., Lee J. Y., Kim C. I. et al. (2009), “Sexuality and the

management of BPH with alfuzosin (SAMBA) trial”, Int J Impot Res.,

21(1):68-73.



47.Clarke J. C., Clarke H. Jr. (2008), “Combination 5-alpha-reductase

inhibitors and alpha-blockers for treatment of lower urinary tract

symptoms secondary to benign prostatic hyperplasia”, Curr Urol Rep.,

9(4):291-4.

48.Coffey D. S. (1986), “The biochemistry and physiology of prostate and

serminal vesicle”, Campbell’s Urology, Vol. 1: 233- 245.

49.Cross N. A., Reid S. V., Harvey A. J. et al. (2006), “Opposing actions of

TGFbeta1 and FGF2 on growth, differentiation and extracellular matrix

accumulation in prostatic stromal cells”, Growth Factors, 24(4), pp. 233241.

50.De la Taille A., Desgrandchamps F., Haillot O. et al. (2006), “The role

of the IPSS (International Prostate Symptoms Score) to evaluate the

frequency of disability induced by each of the 7 symptoms. (CTMHAFU study)”, Prog Urol., 16(5):568-71.

51.Duclos A., Touzet S., Perrin P. et al. (2007), “Follow-up of IPSS scoring

in teaching hospitals”, Prog Urol., 17(1):65-8.



PHỤ LỤC 1

PHIẾU ĐIỀU TRA CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG SF-36



Số phiếu khám:……………………………….....

Số vào viện:…………………………..................

Họ và tên:………………………………… Tuổi:……... Giới: 1 Nam 2 Nữ

Nghế nghiệp:………………………………………..

Nơi sống: 1 Thành thị



2 Nông thôn



Môi trường sống: 1 Rất tốt 2 Tốt 3 Bình thường 4 Kém



5 Rất kém



Trình độ học vấn 1 Tiểu học 2 THCS 3 THPT

4 Trung học 5 Đại học



6 Sau đại học



Chẩn đoán:

YHHĐ:................................................................................................................

YHCT:................................................................................................................

Đây là phiếu điều tra về chất lượng cuộc sống của ông/bà cả khi khỏe

mạnh lẫn khi bị bệnh. Phiếu này mang tính chất điều tra, kết quả mang lại sẽ

giúp thấy thuốc có hướng điều trị tốt, giúp cho người bệnh có cuộc sống tốt

hơn cả về thể chất và tinh thần, từ đó sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống của

người bệnh. Chúng tôi cam kết mọi thơng tin trên phiếu sẽ được bí mật tuyệt

đối. Thơng tin thu được chỉ phục vụ cho nghiên cứu , khơng dùng cho mục

đích khác.

Đề nghị ơng/bà trả lời hết những câu hỏi này. Một số câu hỏi dường như

trùng lặp với nhau nhưng thực ra chúng khác nhau. Đề nghị đọc kỹ trước khi

trả lời và đánh dấu (x) vào các ơ  câu trả lời của mình



1. Về sức khỏe tổng thể, ông/bà cho rằng sức khỏe của mình:

Tuyệt với



Rất tốt



Tốt



Kém



Rất kém

2.So với một năm trước , sức khỏe tổng thể của ông/bà là:

Tốt hơn một năm trước rất nhiều



Một số vấn đề tốt hơn một năm trước



Giống như một năm trước



Kém hơn một năm trước rất nhiều



Một số vấn đề kém hơn một năm trước

3.Dưới đây là các vấn đề về hoạt động ơng/bà có thể làm trong ngày, sức

khỏe của ơng/bà có thể làm cho ơng/bà bị hạn chế hoạt động nào khơng?

Nếu có thì hạn chế như thế nào?

3.1 Các hoạt động thể lực như chạy, nâng vật nặng, các môn thể thao quá sức:

Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Khơng hạn chế chút nào

3.2 Các hoạt động vừa phải như: chuyển một cái bàn, xách một xơ nước, chơi

cầu long, vv…:

Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Không hạn chế chút nào

3.3 Nâng hoặc xách làn đi chợ:

Hạn chế rất nhiều

Không hạn chế chút nào

3.4 Leo một vài bậc cầu thang:



Có chút hạn chế



Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Khơng hạn chế chút nào

3.5 Leo một bậc cầu thang:

Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Khơng hạn chế chút nào

3.6 Cúi, quỳ hoặc khom lưng:

Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Khơng hạn chế chút nào

3.7 Đi bộ ≥ 1km

Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Khơng hạn chế chút nào

3.8 Đi bộ <1km

Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Không hạn chế chút nào

3.9 Đi bộ một quãng ngắn:

Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Khơng hạn chế chút nào

3.10 Tự tắm rửa quần áo cho mình:

Hạn chế rất nhiều



Có chút hạn chế



Khơng hạn chế chút nào

4. Trong bốn tuần vừa qua, sức khỏe của ơng/bà có ảnh hưởng đến những

công việc và sinh hoạt hàng ngày dưới đây hay không?



4.1 Thời gian dành cho công việc và các hoạt động khơng bị giảm sút:

Có



Khơng



4.2 Kết quả cơng việc giảm sút

Có



Khơng



4.3 Khơng tham gia được một số cơng việc hoặc một số hoạt động khác:

Có



Khơng



4.4 Khó khăn trong thực hiện cơng việc hoặc các hoạt động khác ( ví dụ: để

thực hiện cơng việc đó cần nhiều thời gian hơn bình thường)

Có



Khơng



5. Trong bốn tuần qua, tình trạng tinh thần ( ví dụ: chán nản hoặc lo lắng

) của ông/bà có ảnh hưởng đến những công việc và sinh hoạt hàng ngày

dưới đây không?

5.1 Thời gian dành cho dông việc và các hoạt động khác bị giảm sút:

Có



Khơng



5.2 Kết quả cơng việc bị giảm sút

Có



Khơng



5.3 Khơng thể làm việc hoặc tham gia các hoạt động khác một các cẩn thận

như bình thường:

Có



Khơng



6. Trong bốn tuần qua, tình trạng sức khỏe và tinh thần của ơng/bà có

ảnh hưởng đến mối quan hệ của ơng/bà với nhứng người xung quanh (ví

dụ: gia đình, bạn bè, hàng xóm, hoặc đồng nghiệp) khơng?

Hồn tồn khơng

Tương đối nhiều



Có chút ít

Rất nhiều



Có



7. Trong bốn tuần qua, ơng/bà có cảm thấy đau người khơng?

Hồn tồn khơng



Có chút ít



Tương đối nhiều



Rất nhiều



Có



8. Trong bốn tuần qua, tình trạng đau của ông/bà ảnh hưởng đến công

việc hàng ngày ( bao gồm cả công việc cơ quan và nhà) như thế nào?

Hồn tồn khơng



Có chút ít



Tương đối nhiều



Rất nhiều



Có



9. Dưới đây là những câu hỏi về cảm giác của ông/bà trong bốn tuần qua,



đề nghị ông/bà đánh dấu



) vào ơ gần với cảm giác của ơng/bà nhất:



9.1 Ơng/bà có cảm thấy tinh thần phấn chấn không?

Lúc nào cũng thấy thế



Hầu hết thời gian thấy thể



Thỉnh thoảng thấy thế



Có lúc thấy thể



Chỉ có ít thời gian thấy thế



Chẳng có lúc nào thấy thế



9.2 Có lúc nào ơng/bà cảm thấy căng thẳng không?

Lúc nào cũng thấy thế



Hầu hết thời gian thấy thể



Thỉnh thoảng thấy thế



Có lúc thấy thể



Chỉ có ít thời gian thấy thế



Chẳng có lúc nào thấy thế



9.3 Ơng/bà có lúc nào cảm thấy buồn chán, không thể vui lên được không?

Lúc nào cũng thấy thế



Hầu hết thời gian thấy thể



Thỉnh thoảng thấy thế



Có lúc thấy thể



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết luận về mối liên quan các triệu chứng lâm sàng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh TSLTTTL sau điều trị bằng bài thuốc Niệu HV.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×