Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công dụng: Từ xưa đến nay tam thất luôn là vị thuốc nam quý hiếm được ví ngang hàng với nhân sâm, củ tam thất có tác dụng bồi bổ cơ thể, ngoài ra loại dược liệu quý hiếm này còn điều trị được rất nhiều chứng bệnh. Theo các tài liệu cổ Củ tam thất có vị ng

Công dụng: Từ xưa đến nay tam thất luôn là vị thuốc nam quý hiếm được ví ngang hàng với nhân sâm, củ tam thất có tác dụng bồi bổ cơ thể, ngoài ra loại dược liệu quý hiếm này còn điều trị được rất nhiều chứng bệnh. Theo các tài liệu cổ Củ tam thất có vị ng

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Là bệnh nhân TSLTTTL đến khám và điều trị tại bệnh viện Tuệ Tĩnh,

khoa Nội tổng hợp Viện lão Khoa Trung ương, khoa Tiết niệu bệnh viện

Việt Đức.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chẩn đoán TSLTTTL theo hướng dẫn của Hội Tiết niệu

Thận học Việt Nam (VUNA) tại Hội nghị khoa học thường niên lần thứ XI

(12/2016), bao gồm:

- Điểm IPSS ≥ 8 và điểm CLCS ≥ 3.

- Siêu âm: Khối lượng TTL ≥ 25gam, TTL có mật độ âm đồng nhất, tròn

đều, ranh giới rõ. Thể tích nước tiểu tồn dư < 100ml.

- Xét nghiệm máu: PSA < 4ng/ml.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Toàn bộ bệnh nhân TSLTTTL có chỉ định phẫu thuật theo hướng dẫn của

Hội Tiết niệu Thận học Việt Nam (VUNA) tại Hội nghị khoa học thường niên

lần thứ XI (12/2016), bao gồm:

+ Bàng quang có sỏi, túi thừa, u.

+ Thể tích nước tiểu tồn dư > 100ml

+ Bí đái hồn tồn, hoặc thường xun phải thông đái.

+ Những bệnh nhân nghi ngờ ung thư (làm PSA >10ng/ml, hoặc có bệnh

lý khác của TLT).

+ Nhiễm khuẩn niệu kéo dài, hay tái phát.

+ Đái ra máu do TSLTTTL.

+ Các biến chứng ảnh hưởng đến chức năng thận.

+ Bệnh nhân điều trị nội khoa thất bại.



43



+ Trong q trình điều trị bệnh nhân khơng chấp hành đúng qui định của

điều trị, hoặc điều trị không đủ thời gian, hoặc không làm đủ các xét nghiệm

theo yêu cầu chúng tôi đều loại trong nghiên cứu.

2.1.3. Chỉ tiêu nghiên cứu

- Đánh giá các triệu chứng cơ năng của bệnh bằng thang điểm IPSS

- Thang điểm chất lượng cuộc sống SF-36

- Các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân TSLTTTL.

Các chỉ tiêu được xác định trước, sau 4 tuần và 8 tuần điều trị.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

2.2.2.Cỡ mẫu

Chọn mẫu:

Lấy bệnh nhân TSLTTTL, nhập viện điều trị tại bệnh viện Bệnh viện Tuệ

Tĩnh, có đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn và đồng ý tham gia nghiên cứu. Thời gian

thu thập số liệu bắt đầu từ tháng 3 năm 2017 đến hết tháng 8 năm 2017.

- Cỡ mẫu :



Trong đó :

n : Cỡ mẫu.

trị số từ phân phối chuẩn = 1,96.

p: độ lệch chuẩn (p=25,2%).

d : độ chính xác mong muốn (d=5%).

n = 66,212.

Do đó n = 66 bệnh nhân/nhóm. Chúng tơi nhận 140 bệnh nhân ở hai

nhóm điều trị.



44



2.3. Phương pháp tiến hành nghiên cứu

2.3.1.Cách thu nhận bệnh nhân

Thu nhận 140 bệnh nhân TSLTTTL, từ hai nhóm:

- Nhóm 01: 70 bệnh nhân uống Niệu HV

Liều lượng: Uống 4 viên/ngày.

Cách dùng: Uống sau bữa ăn 20 -30 phút. Mỗi ngày bệnh nhân uống hai

lần, mỗi lần 2 viên.

Thời gian uống: Uống trong 8 tuần.

- Nhóm 02: 70 bệnh nhân uống Xatral

Liều lượng: Uống 2 viên/ngày.

Cách dùng: Uống sau bữa ăn 20 -30 phút. Mỗi ngày bệnh nhân uống hai

lần, mỗi lần 1 viên.

Thời gian uống: Uống trong 8 tuần.

2.3.2. Đánh giá chất lượng cuộc sống

a) Bằng thang điểm về chất lượng cuộc sống (quality of life) SF – 36

Bước 1: cho điểm các câu hỏi, chuyển đổi điểm số của các câu trả lời

theo bảng dưới đây. Chú ý rằng tất cả các câu trả lời được cho điểm sao cho

diễn tả được điểm số cao thì xác định là tình trạng sức khỏe tốt. Như vậy,

trong bảng chuyển đổi điểm (phụ lục 2) mỗi câu trả lời đều có điểm số thay

đổi từ 0 đến 100.

Bước 2: những câu hỏi được cho điểm theo mức độ giống nhau sau khi

chuyển đổi (điểm càng cao thì tình trạng sức khỏe càng tốt và ngược lại). Sau

đó tính điểm trung bình các khoản của 8 lĩnh vực (phụ lục 2).

Bước 3: tất cả các câu hỏi được cho điểm từ 0 đến 100, với 100 coi như

biểu thị mức cao nhất có thể của hoạt động. Tập hợp các điểm số là tỉ lệ % tất

cả các điểm số có được (sử dụng bảng bước 1) các điểm số từ các câu hỏi

thuộc từng lĩnh vực đặc biệt của tình trạng sức khỏe chức năng (bảng bước 2)



45



được gộp lại tính trung bình, để có được điểm số trung bình của mỗi lĩnh vực

trong số 8 lĩnh vực (thí dụ đau, hoạt động thể lực…).

Tất cả 8 lĩnh vực đều được cho điểm theo cách đó. Sử dụng bộ câu hỏi

này lúc bắt đầu và trong q trình theo dõi, chúng ta có thể vạch ra sự tiến

triển của 8 lĩnh vực được đề cập trong bước 2.

- Tổng kết điểm số.

- Đánh giá kết quả.

- Kết luận chung.

b) Bằng thang điểm IPSS (international prostate symptom score)

Sử dụng thang điểm IPSS để tính mức điểm IPSS cho tuần thứ nhất và

tuần thứ 4 của điều trị. Tổng số điểm là 35. Phân loại mức độ rối loạn tiểu tiện

như sau:

Giải thích rõ các triệu chứng và mức độ biểu hiện triệu chứng trong bảng

câu hỏi để bệnh nhân xác định chính xác từng mục điểm.

Việc đánh giá được tiến hành vào 2 thời điểm: 1- 2 ngày đầu khi mới vào

viện và 1- 2 ngày cuối của tuần thứ sáu điều trị.

Với 7 câu hỏi trên, tổng số điểm là 35 chia thành 3 mức độ đánh giá:

- Rối loạn nhẹ: 1- 7 điểm.

- Rối loạn trung bình: 8 - 19 điểm.

- Rối loạn nặng: 20 - 35 điểm.

c) Bằng siêu âm đầu dò qua đường trực tràng:

Đo lượng nước tiểu tồn dư R (ml)

Thể tích nước tiểu tồn dư được xác định sau khi bệnh nhân vào viện 1- 2

ngày (trước uống thuốc) và 1- 2 ngày cuối của tuần thứ 6 (sau uống thuốc).

Thể tích nước tiểu tồn dư được xác định bằng phương pháp siêu âm: sau

khi bệnh nhân đã đái hết, dùng siêu âm để xác định thể tích nước tiểu tồn dư

trong bàng quang (tính bằng ml).



46



+ Thể tích nước tiểu tồn dư: < 30ml : coi như khơng có tắc nghẽn.

+ Thể tích nước tiểu tồn dư: 30ml – 50ml: coi như tắc nghẽn nhẹ.

+ Thể tích nước tiểu tồn dư: 50ml – 100ml : tắc nghẽn trung bình.

+ Thể tích nước tiểu tồn dư: > 100ml : tắc nghẽn nặng.

Phương pháp đo thể tích và khối lượng tuyến tiền liệt

Thể tích tuyến tiền liệt được xác định bằng máy siêu âm trong 1 - 2 ngày

sau khi vào viện (trước uống thuốc) và 1 - 2 ngày cuối của tuần thứ 6 (sau khi

uống thuốc).

Tính thể tích tuyến tiền liệt theo công thức của Valancien G.:

V = H x L x E x 0,523

Trong đó: - H: Chiều cao tuyến tiền liệt.

- L: Chiều rộng tuyến tiền liệt.

- E: Độ dầy tuyến tiền liệt.

- V: Thể tích tuyến tiền liệt.

- Tính khối lượng của tuyến tiền liệt: 1cm3 tổ chức tuyến tương đương

với 1g.

Khối lượng tuyến tiền liệt sau khi siêu âm theo dõi đánh giá theo 4 mức

của thể tích TTL khi siêu âm:

+ Mức thể tích TTL: < 25cm3..

+ Mức thể tích TTL: 25 - 3 5cm3

+ Mức thể tích TTL: 35 - 45cm3

+ Mức thể tích TTL: ≥ 45cm3

2.3.3. Phương pháp đánh giá thể bệnh theo YHCT

Theo dõi quá trình điều trị bệnh nhân nghiên cứu, căn cứ vào các thể

bệnh mà chúng tôi xếp các thể bệnh theo YHCT (6 thể):

- Thấp nhiệt bàng quang

- Can khí uất trệ



47



- Thể tắc niệu đạo

- Thể tỷ khí hư nhược

- Thể thận dương hư

- Thể thận âm hư.

2.3.4. Mối liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng đến chất lượng cuộc

sống người bệnh TSLTTTL sau uống bài thuốc Niệu HV

Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu là dấu hiệu rối loạn tiểu tiện có liên

quan đến chất lượng cuộc sống người bệnh bao gồm :

- Đi tiểu nhiều lần

- Đi tiểu đêm

- Tiểu không tự chủ

- Đi tiểu khó

- Tiểu ngắt qng

- Cảm giác tiểu khơng hết

- Rặn khởi động mới tiểu được.

2.4. Điều tra viên và giám sát viên

Điều tra viên có 03 người gồm: Nghiên cứu viên, 01 cử nhân điều

dưỡng, 01 bác sỹ, là những người nhiệt tình có kiến thức và kỹ năng về điều

tra. Tham gia phối hợp nghiên cứu: điều dưỡng hành chính các khoa lâm sàng

có người bệnh điều trị.

Các điều tra viên sau khi được tập huấn về phương pháp thu thập số liệu

đã thảo luận để thống nhất nội dung bộ câu hỏi, kỹ thuật và cách thức tiến

hành thu thập số liệu.

2.5. Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu định lượng sau khi thu thập được làm sạch, nhập vào máy tính

với phần mềm Epi Data 3.1 và được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 cho các

thơng tin mơ tả và phân tích thống kê .



48



- Áp dụng các phương pháp phân tích mơ tả: tính tỷ lệ phần trăm, giá trị

trung bình, độ lệch chuẩn.

- Các kiểm định như: kiểm định khi bình phương, so sánh giá trị trung

bình được sử dụng phù hợp để xem xét các yếu tố liên quan.

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu tiến hành sau khi có quyết định của Hội đồng đạo đức

Trường Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam.

- Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của

nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp

nhận tham gia của đối tượng nghiên cứu.

- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín. Các số

liệu, thơng tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, khơng

phục vụ cho mục đích nào khác.

- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban giám đốc bệnh viện đồng ý,

nhân viên khoa bệnh viện quan tâm, ủng hộ.

- Khi kết thúc nghiên cứu, kết quả sẽ được phản hồi và báo cáo tới Ban

giám đốc bệnh viện, các cán bộ quản khoa phòng cũng như nhân viên y tế tại

các khoa tham gia nghiên cứu.

2.7. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.7.1. Hạn chế của nghiên cứu

- Công cụ nghiên cứu chủ yếu là dựa vào Bảng câu hỏi phỏng vấn, nhiều

nội dung đánh giá mang tính chất tương đối trừu tượng và phụ thuộc nhiều

vào nhận định chủ quan của đối tượng nghiên cứu.

2.7.2. Sai số và biện pháp khắc phục sai số

Sai số

- Sai số do nhớ lại: Nghiên cứu có một số câu hỏi để hỏi đối tượng

nghiên cứu phải nhớ lại các hoạt động được làm.

- Sai số do kỹ năng người thu thập số liệu.



49



Biện pháp khắc phục sai số

- Tập huấn kỹ cho ĐTV, thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá, tiến hành

thử nghiệm bộ công cụ, rút kinh nghiệm trước khi tiến hành điều tra.

- Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn, từ ngữ đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu.

- Thông báo trước lịch phỏng vấn với các đối tượng nghiên cứu để các đối

tượng sắp xếp thời gian, giải thích rõ mục đích của nghiên cứu, tính bảo mật của

nghiên cứu, tạo khơng khí thoải mái, cởi mở trong q trình thực hiện.



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân TSLTTTL



Khám lâm sàng, cận lâm



Loại những bệnh nhân không



sàng YHHĐ, YHCT



đủ tiêu chuẩn



Bệnh nhân TSLTTTL (n=140)



Đặc điểm lâm sàng: IPSS và cận

Uống viên nang



lâm sàng qua siêu âm



Uống viên



Niệu HV



Chất lượng cuộc sống SF36



Xatral



Khảo sát quá trình điều trị



- Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân theo thang điểm

IPSS và SF36, siêu âm đầu dò trực tràng

- Khảo sát mối liên quan triệu chứng lâm sàng đến CLCS bệnh

nhân PĐLTTTL.



50



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm của chung bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.1: Đặc điểm của đối bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi và nơi



Nam



Đặc điểm



n



%



Nữ

n



Tổng số

%



n



≤ 30

30 – 39

Nhóm tuổi



40 - 49

50 - 59

60 - 69

≥ 70

Nông thôn



Nơi ở



Thành thị

Miền núi

Đồng bằng



Bảng 3.2: Đặc điểm của đối bệnh nhân nghiên cứu theo kinh tế



%



51



và tập thể dục

Nam



Đặc điểm



n



Nữ



%



n



Tổng số

%



n



%



Tốt

Khá

Trung bình



Kinh tế



Kém

Phụ thuộc vào gia đình

Khơng có kinh tế

Hàng ngày



Thể dục



Khơng đều đặn

Khơng tập thể dục



Bảng 3.3: Đặc điểm của đối bệnh nhân nghiên cứu theo trình độ học

Nam



Đặc điểm



n



Nữ



%



n



Tổng số

%



n



%



TH, THCS

Trình độ học



THPT



vấn



TC, CĐ

ĐH, SĐH



Bảng 3.4: Đặc điểm lao động của bệnh nhân nghiên cứu

Lao động

Lao động nặng

Lao động nhẹ

Nghỉ ngơi



Nam

n



Nữ

%



n



Tổng số

%



n



%



52



Bảng 3.5: Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu theo tình trạng hơn nhân

và BHYT

Nam



Đặc điểm



n



Nữ



%



n



Tổng số

%



n



%



Chưa kết hơn

Có vợ/chồng



Tình trạng

hơn nhân



Ly hôn

BHYT

Không BHYT



BHYT



Bảng 3.6: Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu theo thời gian bị bệnh



Thời gian bị bệnh



Nam

n



Nữ

%



n



Tổng số

%



n



%



<1 năm

1-3 năm

>3 năm



3.2. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.7. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu

Triệu chứng lâm sàng

Nhóm triệu

chứng

Nhóm triệu



Đi tiểu nhiều lần

Đi tiểu đêm

Tiểu khơng tự chủ

Đi tiểu khó



chứng chèn ép Tiểu ngắt qng

Cảm giác tiểu không hết



Bệnh nhân

n



Tỷ lệ %



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công dụng: Từ xưa đến nay tam thất luôn là vị thuốc nam quý hiếm được ví ngang hàng với nhân sâm, củ tam thất có tác dụng bồi bổ cơ thể, ngoài ra loại dược liệu quý hiếm này còn điều trị được rất nhiều chứng bệnh. Theo các tài liệu cổ Củ tam thất có vị ng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×